Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thanh Minh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thanh Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_16_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_tha.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thanh Minh
- Ngữ văn 7 Ngày soạn: 26/12/2021 Tiết 63: RÚT GỌN CÂU A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức:- Khái niệm câu rút gọn.- Tác dụng của việc rút gọn câu.- Cách dùng câu rút gọn. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích câu rút gọn.- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Thái độ: - Học tập tự giác, tích cực.- Yêu thích bộ môn. B. Chuẩn bị. GV: SGV, Giáo án, Tài liệu tham khảo HS: Chuẩn bị bài theo nội dung SGK. C.Tiến trình dạy học. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. MT: Tạo tâm thế hướng chú ý cho hs. PP: Thuyết trình. Hoạt đông của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm. I. Thế nào là rút gọn câu ? MT: Hs hiểu thế nào là rút gọn câu. * Ví dụ1: Sgk/14 PP: Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề a. Học ăn, học nói, học gói, học mở. +Hs đọc vd VN ? Cấu tạo của 2 câu ở vd1 có gì khác nhau? b. Chúng ta/học ăn, học nói, học gói, học (Câu b có thêm từ chúng ta). mở. ? Từ chúng ta đóng vai trò gì trong câu?(làm CN VN CN) ? Như vậy 2 câu này khác nhau ở chỗ nào ?
- (Câu a vắng CN, câu b có CN). -> Câu a: không có CN. ? Tìm những từ ngữ có thể làm CN trong câu a -> Làm cho câu gọn hơn, thông tin được ? (Chúng ta, chúng em, người ta, người VN). nhanh. ? Theo em, vì sao CN trong câu a được lược * Ví dụ2: Sgk/15 bỏ ? (Lược bỏ CN nhằm làm cho câu gọn hơn, a. Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn nhưng vẫn có thể hiểu được). người, sáu bảy người. +Hs đọc ví dụ 2. lược VN. ? Trong những câu in đậm dưới đây, thành -> Để tránh lặp lại “đuổi theo nó” đã có ở phần nào của câu được lược bỏ ? Vì sao ? câu đứng trước. ? Tại sao có thể lược như vậy ? (Làm cho câu Rồi ba bốn người, sáu bảy người / đuổi gọn hơn, nhưng vẫn đảm bảo lượng thông tin theo nó. truyền đạt). b. -Bao giừ cậu đi Hà Nội ? ? Thêm những từ ngữ thích hợp vào các câu in -Ngày mai. đậm để chúng được đầy đủ nghĩa ? lược cả CN và VN. GV chốt: Các VD vừa phân tích thiếu CN -> Làm cho câu gọn hơn. hoặc VN hay cả CN-VN để nhằm làm cho câu Ngày mai, tớ / đi Hà Nội. văn gọn hơn...được gọi là rút gọn câu. => Rút gọn câu (còn gọi là câu tỉnh lược) ? Vậy em hiểu thế nào là câu rút gọn ? * Ghi nhớ 1: sgk (15 ). ? Rút gọn câu để nhằm mục đích gì ? * Bài tập 1/16 +Hs đọc ghi nhớ1: sgk/15. b. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. GV: Cho HS làm BT1: Sgk/16. -> Rút gọn CN -> để cho câu gọn hơn, ngụ ý ? Câu tục ngữ nào là câu rút gọn ? Những khuyên chung mọi người biết sống có đạo lí. thành phần nào của câu được rút gọn ? Rút gọn câu như vậy để làm gì ? c. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. -> Rút gọn CN -> để cho câu gọn hơn, thông tin rõ được điều muốn nói: sự vất vả của người nuôi lợn, chăn tằm. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dùng câu rút d. Tấc đất, tấc vàng. gọn. -> Rút gọn CN-VN -> để cho câu gọn hơn và - MT: Hs biết cách dùng câu rút gọn.
- - PP: Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề. khẳng định mạnh mẽ sự quý trọng đất. II. Cách dùng câu rút gọn. * Ví dụ 1: Sgk/15. Hs đọc ví dụ 1 Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại. ? Những câu in đậm thiếu thành phần nào ? Sân trường thật đông vui. Chạy loăng (thiếu CN). quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co. ? Có nên rút gọn câu như vậy không ? Vì sao ? - Thiếu CN – làm cho câu khó hiểu. (Không nên rút gọn như vậy, vì rút gọn như - Không nên rút gọn. vậy sẽ làm cho câu khó hiểu ). * Ví dụ 2: Sgk/15,16. +Hs đọc ví dụ 2 (bảng phụ- máy chiếu). -Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10. ? Em có nhận xét gì về câu trả lời của người -Con ngoan quá ! Bài nào được điểm 10 thế? con? (Câu trả lời của người con chưa được lễ -Bài kiểm tra toán. phép) -> Câu trả lời cộc lốc, không lễ phép. ? Ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút -> Phải thêm tình thái từ “ạ” vào cuối câu gọn dưới đây để thể hiện thái độ lễ phép ? (ạ, hoặc “dạ thưa” vào đầu câu. mẹ ạ). GV chốt: Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì ? +Hs đọc ghi nhớ -MT: Hs vận dụng phần lý thuyết vào làm III. Luyện tập. bài tập * Bài 2 (16 ): - PP: Thảo luận , vấn đáp. a. Tôi bước tới... +Hs đọc bài 2, nêu yêu cầu của bài tập. thấy cỏ cây , thấy lom khom thấy lác +Hs thảo luận theo 2 dãy, mỗi dãy 1 phần. đác ? Hãy tìm câu rút gọn trong các ví dụ dưới đây Tôi như con quốc quốc đau ? Tôi như cái gia gia mỏi ? Khôi phục những thành phần câu rút gọn ? Tôi dừng chân... Tôi cảm thấy chỉ có một mảnh... Những câu trên thiếu CN, câu cuối thiếu cả
- CN và VN chỉ có thành phần phụ ngữ. b. Thiếu CN (trừ câu 7 là đủ CV , VN ). Người ta đồn rằng... Quan tướng cưỡi ngựa... Vua ban khen... Vua ban cho... Làm cho câu thơ ngắn gọn, xúc tích, tăng sức biểu cảm. * Bài 3 -> Vì CN bị lược bỏ, nên người khách lại hiểu lầm là bố cậu bé mất. => Rút ra bài học: Dùng câu rút gọn không GV: gọi HS đọc văn bản “Mất rồi” đúng chỗ sẽ gây nên sự hiểu lầm. ? Vì sao cậu bé và người khách lại hiểu lầm nhau? ? Qua câu chuyện này, em rút 4. Củng cố - Dặn dò : ?Tìm một số câu ca dao, tục ngữ có sử dụng câu rút gọn ? Soạn bài: Câu đặc biệt. **************************************** Ngày soạn:26/12/2021 Tiết 64 Tiếng Việt CÂU ĐẶC BIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp hs hiểu được - Khái niệm câu đặc biệt. - Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản. 2. Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng - Nhận biết câu đặc biệt. - Phân tích tác dụng cảu câu đặc biệt trong văn bản. - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- 3. Thái độ:Giáo dục hs - Ý thức vận dụng những kiến thức về câu đặc biệt trong giao tiếp. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học/thẩm mỹ, sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, bảng phụ, nghiên cứu CKTKN 2. Học sinh: Học bài, đọc trước yêu cầu bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với phần Khởi động 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo sự chú ý và gây hứng thú học tập cho HS - Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở. GV: Cho Hs chưi trò chơi Ai nhanh hơn HS quan sát các ví dụ ? Chỉ ra phép điệp ngữ và cho biết đó là loại điệp ngữ gì? HS thực hiện GV dẫn sang bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học - Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm câu đặc biệt. Tác dụng của việc dùng câu đặc biệt. - Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, phân tích ngữ liệu, quy nạp, động não, *Hs đọc ví dụ (bảng phụ). I. Thế nào là câu đặc biệt: ?Để thấy được câu in đậm có cấu tạo như 1. Ví dụ: thế nào, em hãy xác định thành phần chủ - Ôi, em Thuỷ! ngữ, vị ngữ trong 2 câu sau? -> Đó là câu không có chủ ngữ – vị 1.Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo /làm tôi ngữ. giật mình. => Câu đặc biệt 2. Em tôi/ bước vào lớp. 2. Ghi nhớ 1 (Sgk) ? Em hãy nhận xét cấu tạo của 2 câu đó? -Đầy đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ.
- -Là loại câu đơn có cấu tạo bình thường. ?Câu in đậm có cấu tạo như thế nào? “Ôi”: là một tiếng kêu ngạc nhiên - “em Thủy” là một lời gọi tên. -> Không có thành phần chủ ngữ và vị ngữ ? Vì sao không xác định được chủ ngữ và vị ngữ? -Không xác định được chủ ngữ vì nội dung câu không giới thiệu được sự vật, sự việc Ai? Cái gì? Con gì? - Không xác định được Vị ngữ vì không nêu được hoạt động trạng thái, tính chất như thế nào? Làm sao? của sự vật GV: nếu đứng trong câu thì nó là thành phần biệt lập Ôi, em Thủy , tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp. - Ôi: thành phần cảm thán - em Thủy: là thành phần gọi đáp. GV: nhưng khi nó đứng một mình thì nó là câu đặc biệt Ôi, em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp *GV: Câu in đậm là câu đặc biệt. ?Em hiểu thế nào là câu đặc biệt? Ví dụ? (Ôi, Mưa; Trời ơi!) ?Câu đặc biệt thường được dùng để làm gì? *Hs đọc ghi nhớ 1,2. * Bài tập củng cố: ?Các câu in đậm dưới đây thuộc các kiểu câu nào? Vì sao? 1. Tôi đi học. 2. Học ăn, học nói, học gói, học mở. 3. Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cười. 4. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
- Gợi ý: 1. Câu đơn bình thường 2. Câu rút gọn 3. Câu rút gọn 4. Câu đặc biệt ?So sánh và chỉ ra điểm giống, khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn? - Giống nhau: Có cấu tạo gồm một từ hoặc một cụm từ; ngắn gọn, truyền tải thông tin nhanh - Khác nhau: + Là loại câu có cấu tạo theo mô hình C – V. dựa vào ngữ cảnh có thể khôi phục được thành phần bị lược bỏ + câu ĐB là câu không có cấu tạo theo mô hình C – V do từ hoặc cụm từ trong câu làm cú pháp, không xác định được nòng cốt câu. GV: Các em đã nắm được như thế nào là câu đặc biệt và để hiểu câu đặc biệt có tác dụng gì mời các em sang tìm hiểu phần II. GV: yêu cầu học sinh quan sát bảng ở sgk trang 82 II. Tác dụng của câu đặc biệt. ? chú ý vào các câu in đậm và cho biết vì 1. Ví dụ: (Sgk) sao chúng được gọi là câu đặc biệt? - Vì chúng không được cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ. GV: Gọi theo thứ tự từng học sinh đánh dấu (X) vào ô thích hợp HS lên bảng đánh dấu vào bảng mẫu. ?Chú ý vào câu in đậm ở mục (1) và cho biết nội dung câu đó nói lên điều gì? - Diễn tả thời gian cụ thể nào? -diễn tả thời gian -Đó là vào một đêm mùa xuân trên dòng - Một đêm mùa xuân. ->xđ th.gian, sông êm ả. nơi chốn.
- ?Chú ý vào câu in đậm ở mục (2) Tại sao - Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. ->liệt kê, em chọn như vậy? thông báo về sự tồn tại của v.chất, - diễn tả sự tồn tại, xuất hiện của sự vật và h.tượng. hiện tượng -Trời ơi ! ->bộc lộ cảm xúc. GV: mặc dù các em đánh dấu vào ô liệt - Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! gọi -đáp. kê, thông báo (chỉ vào) nhưng nội dung - Chị An ơi ! của câu đặc biệt này chỉ diễn tả sự xuất hiện của sự vật và hiện tượng. ?Theo em nó diễn tả sự xuất hiện của sự vật hiện tượng gì? => âm thanh của tiếng vỗ tay và tiếng cười. ? Chú ý vào câu in đậm ở mục (3), các em đánh dấu vào ô bộc lộ cảm xúc, mà cảm xúc thì có rất nhiều trạng thái khác nhau, theo em đây là cảm xúc gì? của ai? => bất ngờ, xót xa, đau đớn của cô giáo ? Chú ý vào phần in đậm của mục (4) cho biết phần này có mấy câu đặc biệt? - Em 4 câu đặc biệt ?Em đã chọn tác dụng gọi đáp, vậy em cho biết đây là lời gọi và đáp của ai? => lời gọi của An và lời đáp của Sơn GV:Qua phân tích 4 ví dụ trên em hãy cho biết câu đặc biệt thường dùng để làm gì? => Câu đặc biệt thường dùng để: - Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn; - Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng; 2. Ghi nhớ 2: (Sgk) - Xác định thời gian, nơi chốn; - Gọi đáp. GV chốt, gọi HS đọc ghi nhớ *Điều chỉnh, bổ sung: *Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập - Mục tiêu: Hs vận dụng lí thuyết vào bài tập thực hành. - Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận. *Hướng dẫn hs luyện III. Luyện tập
- tập. Bài 1. *HS đọc bài tập 1. a) Không có câu đặc biệt. ?Tìm câu đặc biệt và Câu rút gọn: câu 2, 3, 5. câu rút gọn? b) Câu đặc biệt: câu 2, 3, 4, 5 Câu rút gọn: không có. c) Câu đặc biệt: câu 4. Câu rút gọn: không có. d) Câu đặc biệt: Lá ơi! Câu rút gọn: - Hãy kể chuyện... đi! ?Vì sao em biết đó là - Bình thường... đâu. câu rút gọn? Bài 2: b) Xác định thời gian (3 câu), bộc lộ cảm xúc (câu 4). ?Mỗi câu đặc biệt và rút c) Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, h.tượng gọn em vừa tìm được trong bài tập trên có tác d) Gọi đáp. dụng gì *Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Vận dụng kt đã học vào thực tế cuộc sống. - Phương pháp: HĐ cá nhân *Viết đoạn ngắn khoảng 5-7 câu, tả cảnh Bài 3: Quê em ở vùng lòng Hồ. Để quê hương em, trong đó có 1 vài câu đặc đến được trong học, chúng em phải biệt? đi thuyền. Vào những ngày mưa rét, chúng em không thể đến trong được vì sóng to, đi trên sông rất nguy hiểm. Những hôm như vậy, đứng trên bờ, chúng em thầm gọi: Gió ơi ! Đừng thổi nữa. Mưa ơi ! Hãy tạnh đi. ?Tìm và cho biết t/d của câu đặc biệt trong các vb đã học? Bộc lộ Liệt kê, Xác định Gọi đáp cảm xúc thông báo thời Tác dụng về sự tồn gian, nơi tại của sự chốn vật, hiện Câu đặc biệt tượng Một đêm mùa xuân. Trên dòng
- sông êm ả, cái đò của bác Phán từ từ x trôi. (Nguyên Hồng) Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. x (Nam Cao) “Trời ơi!”, cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa. Lũ nhỏ cũng khóc mỗi x lúc một to hơn. (Khánh Hoài) An gào lên: - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! - Chị An ơi! x Sơn đã nhìn thấy chị. (Nguyễn Đình Thi) 4. Củng cố: GV hệ thống lại bài 5. Hướng dẫn hs tự học. - Học bài, nắm vững đặc điểm và tác dụng của câu đặc biệt. Tìm trong các văn bản đã học các câu đặc biệt và tác dụng. Ngữ văn 6 Ngày soạn 26/12/ 2021 BÀI 5 VĂN BẢN THÔNG TIN Tiết 60,61,62: Văn bản: DIỄN BIẾN CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ - Theo Infographics.vn - 1. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu được những thông tin, ý nghĩa về trận chiến lịch sử của dân tộc ta - Biết được cách thể hiện văn bản thông tin dưới dạng đồ họa thông tin: cách trình bày, lựa chọn hình ảnh, sa pô; cách đọc một đồ họa thông tin.
- 2. Năng lực: 2.1.Năng lực chung: HS biết tự chủ, biết giao tiếp hợp tác, biết giải quyết vấn đề 2.1.Năng lực đặc thù: - Phân tích được nội dung và đặc điểm nổi bật về hình thức của văn bản thông tin trình bày dưới dạng đồ họa. - Nhận biết được một số yếu tố hình thức của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện được trình bày dưới dạng đồ họa thông tin: Sa Pô, cách sắp xếp hình ảnh kết hợp với từ ngữ, câu văn. 3. Phẩm chất: - Tự hào về những chiến công lừng lẫy mà thế hệ cha anh đã anh dũng chiến đấu, giành độc lập tự do cho dân tộc, có ý thức bảo vệ và xây dựng qh,đất nước, có trách nhiệm với bản thân, biết vận dụng ý nghĩa bài học vào thực tế. 2. Thiết bị dạy học và học liệu - SGK, SGV, bộ tranh ảnh lớp 6, máy chiếu, máy tính, phiếu học tập. 3. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu a, Mục tiêu: Tạo tâm thế háo hứng để hướng đến nhiệm vụ đọc hiểu văn bản Chiến thắng Điện Biên Phủ, kết nối vào bài học. b, Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm GV cho hs lắng nghe một bài hát. Tạo hứng thú cho tiết học ? Em thấy giai điệu bài hát như thế nào? Bài hát nhắc chúng ta nghĩ đến chiến dịch nào? - HS suy nghĩ trả lời. - GV giới thiệu vào bài.
- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a)Mục tiêu: Nhận biết được những thông tin cơ bản về đồ họa thông tin, xuất xứ , thể loại, phương thức biểu đạt của văn bản. b) Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm HĐ 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu chung 1.1 GV yêu cầu HS chuẩn bị bài ở nhà theo nd ở I. Tìm hiểu chung phiếu học tập số 1 1. Đồ họa thông tin: 1.Nhận biết về hình thức trình bày của văn bản có gì đặc biệt? 2.Hiểu Đồ họa thông tin là gì? 2. Văn bản 3. Hiểu biết của em về tác phẩm? * Xuất xứ: (xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt chính) Theo infographics.vn - HS chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu câu hỏi trong * Thể loại: Văn bản thông phiếu học tập. tin thuật lại một sự kiện lịch - HS trao đổi với các bạn trong nhóm bàn thống nhất sử (theo trật tự thời gian) ý kiến. *PTBĐ chính: thuyết minh - Trả lời,nhận xét,bổ sung, GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. 1.1 GV hướng dẫn hs đọc văn bản. * Đọc : ? Khi đọc văn bản đồ họa thông tin các em cần chú ý những gì?
- - HS trả lời, hs đọc văn bản GV khắc sâu cách đọc của văn bản đồ họa khác vb truyền thống. HĐ 2: Hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản: II. Đọc hiểu VB 2.1. GV hướng dẫn hs tìm hiểu thông tin chính của 1. Phân tích: văn bản, phát hiện tín hiệu nào cho biết thông tin đó? * Nhan đề và sapo - GV yêu cầu hs làm việc cá nhân để trả lời. - Nhan đề: Nêu lên sự kiện thông tin: 2.2.GV hướng dẫn hs nhận biết nội dung sapo liên diễn biến của chiến dịch quan đến nhan đề của văn bản. Điện Biên Phủ. ? Nội dung sapo có liên quan gì đến nhan đề văn - Sapo: bản? Khái quát về chiến dịch - GV yêu cầu hs làm việc cặp đôi để trả lời. Điện Biên Phủ, nội dung HS thảo luận, GV theo dõi, hs trình bày,nhận xét, bổ sapô chính là nhan đề văn sung, kết luận. bản, tóm tắt vấn đề nêu ra trong bài. 2.3.GV hướng dẫn hs khai thác những thông tin cụ 2. Diễn biến của chiến dịch thể của chiến dịch ĐBP. Điện Biên Phủ: GV yêu cầu hs làm việc theo nhóm để trả lời. -Ba đợt tiến công tập đoàn ? Nêu các mốc thời gian và thông tin chính được cứ điểm Điện Biên Phủ. nhắc đến trong 3 đợt tiến công tập đoàn cứ điểm + Đợt 1 (13 đến 17/3): Điện Biên Phủ? Tiêu diệt 2 cứ điểm Him HS thảo luận nhóm, GV theo dõi, HS trình bày,nhận Lam, Độc lập, mở toang cử xét,bổ sung,kết luận. phía Bắc và Đông Bắc + Đợt 2 (30/3 đến 30/4): Kiểm soát các điểm cao, các - GV chia lớp thành 4 nhóm HS: khu trung tâm khiến địch rơi + Thảo luận nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn. vào thế bị động, mất tinh thần ? Cách trình bày các thông tin chính về từng đợt tiến công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ giống nhau ở + Đợt 3 (1 đến 7/5): chỗ nào? Em có nhận xét gì về cách trình bày ấy Tổng công kích, 7/5 toàn
- (màu sắc, hình ảnh, cỡ chữ, các kí hiệu...)? thắng. HS thảo luận nhóm, GV theo dõi, HS trình bày,nhận xét,bổ sung,kết luận. * Cách trình bày các thông *GV hướng hs nhớ nét đặc trưng của văn bản đồ họa tin theo trình tự thời gian. thông tin. + Cách trình bày này ngắn gọn, dễ theo dõi, dễ dàng nắm bắt được thông tin 2.4.GV hướng dẫn hs hiểu vì sao thông tin cụ thể của và các sự kiện chính. Hình đợt 3 đc in đậm? ảnh minh họa kèm theo sinh động, chân thực. - GV yêu cầu hs làm việc cá nhân để trả lời. -HS nhận thấy thông tin đc in đậm nhằm làm nổi bật và gây sự chú ý - 2.5. GV hướng dẫn hs so sánh cách trình bày 2 văn bản thông tin. - GV yêu cầu hs làm việc cặp đôi. + Hồ Chí Minh và Tuyên ? Cách trình bày thông tin của văn bản Diễn biến ngôn độc lập: nội dung Chiến dịch Điện Biên Phủ có gì khác so với văn bản chính được nhấn mạnh là Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”? quá trình ra đời của bản - Hs thảo luận , Gv dám sát, HS trình bày,nhận tuyên ngôn độc lập.. xét, bổ sung,kết luận. + Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ: nội dung chính là chiến thắng vang dội của quân và dân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ. HĐ 3: Hướng dẫn hs tổng kết. Phần quá trình chiến đấu là nhấn mạnh kết quả. GV tổ chức cho hs làm việc độc lập câu hỏi sau: III. Tổng kết ? Theo em, văn bản thông tin đề cập đến vấn đề gì? 1. Nội dung: ? Nêu những nét nghệ thuật của văn bản đồ họa? Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ cung cấp thông tin
- về trận chiến lịch sử của dân tộc ta. 2. Nghệ thuật: - Kết hợp thông tin ngắn gọn, hình ảnh minh họa và màu sắc sinh động, bắt mắt. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Hs kết nối được tri thức văn bản vào tình huống cụ thể.. b. Tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn HS đọc kết nối. Sự kiện khẳng định tinh thần - GV tổ chức cho học sinh làm việc cặp đôi, anh dũng, quả cảm, đoàn thảo luận,báo cáo,nhận xét, và kết luận cho câu kết, yêu nước, quyết chiến hỏi quyết thắng của cha anh , là ? Em có suy nghĩ gì về thế hệ cha anh trong thời kỳ nguồn động lực, cổ vũ to lớn kháng chiến? Trách nhiệm của bản thân với đất nước trong công cuộc đấu tranh trong giai đoạn hiện nay? giải phóng dân tộc của Việt Nam và của các nước trên thế giới. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Học sinh biết kết nối với đọc, rèn luyện năng lực ngôn ngữ, thẩm mỹ văn học. Cụ thể hs thuật lại một sự kiện lịch sử bằng đồ họa thông tin. d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm GV hướng dẫn HS lựa chọn một sự kiện lịch sử, trình Sự kiện lịch sử: diễn biến
- bày sự kiện ấy theo đồ họa thông tin. cách mạng Tháng Tám/ 1945 * Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài : - Nắm được nội dung bài học cũng như cách trình bày đồ họa thông tin. - Tạo lập văn bản thông tin thuật lại một sự kiện lịch sử bằng đồ họa thông tin để chuẩn bị cho tiết Viết; Nói và nghe về một văn bản thuyết minh một sự kiện. ********************************************** Ngày soạn 10/08/ 2021 BÀI 5 VĂN BẢN THÔNG TIN Tiết 63,64: MỞ RỘNG VỊ NGỮ BẰNG CỤM TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: + Hiểu được khái niệm,đặc điểm, cấu tạo về vị ngữ + Hiểu được kỹ năng thực hành mở rộng vị ngữ trong một câu. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung - HS biết tự chủ ,giao tiếp, hợp tác, biết giải quyết vấn đề. b. Năng lực riêng biệt: - Nhận biết và Phân tích được cấu tạo ngữ pháp và tác dụng của mở rộng vị ngữ. - Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có mở rộng thành phần vị ngữ. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
- II. Thiết bị dạy học: - Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Mở đầu. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng cho học sinh hướng đến nhu cầu tìm hiểu cách mở rộng vị ngữ. b.Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến - GV cho hs quan sát đoạn video: “Hướng dẫn Tạo không khí hứng thú để cách làm đồ dùng học tập”, dẫn dắt hs vào bài học. - chơi chia lớp thành 2 đội chơi. + Đội nào tìm được nhiều việc làm (động từ) sẽ giành chiến thắng. - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Giáo viên: theo dõi học sinh thực hiện, GV nhận xét và giới thiệu bài học: Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: - Nhận biết được trạng ngữ, vị ngữ, đặc điểm, cấu tạo của vị ngữ. - Hiểu được tác dụng trạng ngữ,cách sử dụng mở rộng vị ngữ trong khi nói và viết văn kể chuyện, trong giao tiếp tiếng Việt.
- b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến HĐ 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu cách lựa chọn 1. Lựa chọn cấu trúc câu: cấu trúc câu * Trạng ngữ: 1.1 GV yêu cầu hs thể hiện hiểu biết về trạng Vd: ngữ 1/ Ngày 4/5/1945,Hồ Chí - Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi. Minh rời Pác Bó về Tân Trào. ? Xác định trạng ngữ thời gian trong văn bản Hồ Chí Minh và tuyên ngôn độc lập? Tác 2/ Ngày 28 và 29/8, ban dụng? ngày, Bác đến làm việc tại Ngô Quyền. HS các nhóm thảo luận, gv theo dõi,Hs trình bày,nhận xét,kết luận. GV hướng dẫn hs nhớ thêm và cách phát hiện trạng ngữ trong câu. ? Từ ví dụ em hiểu trạng ngữ có những tác dụng tác dụng gì, và cách lựa chọn cấu trúc câu ? - HS suy nghĩ độc lập, trả lời, khắc sâu thêm phần kiến thức tiếng việt. HĐ 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu Vị ngữ. 1.2.GV yêu cầu hs thể hiện hiểu biết về Vị ngữ. - Yêu cầu hs làm việc độc lập để thực hiện. 2. Vị ngữ mở rộng: ? Xác định vị ngữ và cho biết vị ngữ nào là cụm từ? - HS trình bày, nhận xét, bổ sung, kết luận. GV hướng dẫn hs nhớ thêm và cách phát hiện vị
- ngữ trong câu. ? Từ ví dụ em hiểu vị ngữ mở rộng có cấu tạo như thế nào? - HS suy nghĩ độc lập, trả lời, khắc sâu thêm phần kiến thức cơ bản về Vị ngữ. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về mở rộng vị ngữ. b.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến * Luyện tập: Hướng dẫn hs luyện tập - BT 3: - GV yêu cầu hs tìm và phân tích vị ngữ là Vị ngữ cụm tính từ: cụm từ ddiienf vào bảng. - Yêu cầu hs làm việc nhóm. 4 nhóm: Nhóm 1 Câu a, Câu Phụ Trung Phần Nhóm 2 Câu b trước tâm sau Nhóm 3 Câu c Nhóm 4 Câu d A Trướ Ngắn ? Tìm vị ngữ là cụm động từ, cụm tính từ. c kia hủn ? Xác định từ trung tâm và thành tố phụ trong hoẵn mỗi cụm từ đó? B Bây Dài kín giờ HS thảo luận,gv theo dõi,hs trình bày, nhận xét Vị ngữ là cụm động từ: nhóm bạn. GV Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. a Bây thành giờ b Bổ sung 1 số c Đọc d Trả lời tôi Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS biết viết kết nối những kiến thức đã học để trình bày một vấn đề liên quan đến nội dung bài học. b.Tổ chức hoạt động HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm GV hướng dẫn hs viết đoạn văn ngắn nêu cảm VD: nghĩ của em về một văn bản thông tin đã học TNĐL là 1 văn kiện lịch sử vô ( trong đoạn văn đó có sử dụng vị ngữ làm cụm giá,1 t/p văn học lớn của nền từ). Xác định vị ngữ là cụm từ trong đoạn văn văn học nước ta.VB HCM và đó. TNĐL đã cung cấp cho người đọc những thông tin chân - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề thực,quý giá về quá trình Chủ tịch Hồ chí Minh soạn thảo văn - HS làm bài tập vào vở và nộp lại cho GV. kiện lịch sử này. - GV Nhận xét ý thức làm bài của HS; - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

