Giáo án Lịch sử THCS - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thanh Minh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử THCS - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thanh Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_thcs_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_than.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử THCS - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thanh Minh
- Ngữ văn 6 Ngày soạn : 9/4/2023 Tiết 116: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II A. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức - Giúp HS phát hiện được các lỗi trong bài viết của mình, đánh giá nxét y/c của đề bài. - So sánh với bài viết trước để nhận thấy được ưu nhược điểm của bài này với bài trước. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng tự chữa bài của mình và bài của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục các em có thái độ nghiêm túc, thận trọng nhận ra được ưu điểm và nhược điểm của mình. Từ đó rút kinh nghiệm làm bài cho các bài sau tốt hơn. B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: chấm bài. - HS: hình dung lại nội dung bài viết của mình và xem lại các bài văn mẫu C.Các hoạt động lên lớp 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ : không 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I.Phần đọc hiểu GV nêu yêu cầu chung về đề ra H·y so s¸nh bµi lµm cña m×nh víi ®¸p - Chủ đề của đoạn thơ. ¸n mÉu xem m×nh ®· lµm tèt nh÷ng g×? - Tình cảm gia đình. - Từ Hán Việt , các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài II.Phần viết Viết một bài văn kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em III. T×m hiÓu ®Ò, ®¸p ¸n - Cho học sinh đọc lại đề - Giáo viên đưa ra đáp án - Hs đối chiếu với bài của mình-> sữa lỗi . IV. NhËn xÐt. *¦u ®iÓm: - Đa số các em làm khá tốt nắm được chủ đề, từ Hán Việt, các biện pháp tu từ. - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc - Phần viết đa số các em đã nắm được nội dung *Nhược ®iÓm: -Bên cạnh ưu điểm thì một số em chưa nắm
- được chủ đề, chưa tìm được biện pháp tu từ, chưa nêu được đầy đủ nội dung ý nghĩa - Phần viết có nhiều em chưa đọc kĩ và hiểu rõ yêu cầu của đề nên dẫn tới viết sai. - có một số em chữ viết xấu, cẩu thả, trình bày các ý lộn xộn và chưa được đẹp sạch sẽ. - Trình bày chưa được đẹp :- Có bài kể chưa hợp lí: nhân vật còn lẫn lộn giữa “tôi” và “em” . - Sắp xếp các chi tiết chưa hợp lí, trình bày ý còn lộn xộn 3. Chữa lỗi trong bài: Giáo viên đã chữa ở Hãy so sánh bài làm của mình với dàn trong bài cho HS bài mẫu và bài của bạn bên cạnh xem mình đã làm tốt những gì? HS nghe và quan sát vào bài để nhận ra ưu và nhược điểm. 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn về nhà: Soạn bài: Điều không tính trước Ngày soạn: 24/08/2021 Tiết: 117,118,119 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ĐIỀU KHÔNG TÍNH TRƯỚC (Nguyễn Nhật Ánh) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Bước đầu khắc sâu hơn về thể loại truyện ngắn; đọc- hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lý nhân vật. - Ca ngợi sự điềm đạm, bình tĩnh, suy nghĩ thấu đáo cũng như sự đoàn kết trong tình bạn; phê phán sự bốc đồng, hiếu thắng, thấm thía nhất là sự đoàn kết trong tình bạn. Bởi vì đó là một tình cảm tốt đẹp cần được trân trọng. - Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật và nghệ thuật kể chuyện. 2. Năng lực: - Xác định được ngôi kể trong văn bản. - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố nghệ thuật,,..), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,...) của truyện ngắn - Hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lý nhân vật thể hiện qua văn bản. - Phân tích được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền ngắn. 3. Phẩm chất: - Biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh, nhận thức và xác định cách ứng xử, sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác. - HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với mọi người...
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu; Bộ tranh truyện lớp 6; Phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1: Mở đầu. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và hướng đến nhiệm vụ Đọc hiểu vb Bức tranh của em gái tôi. b) Tổ chức hoạt động: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Thử tài hiểu biết” : Ông là ai? - Gv đưa ra các gợi ý Tạo không khí cho tiết học. 1.Ông được trao giải “Nhà văn có sách bán chạy nhất”. 2.Ông được coi là một trong những nhà văn thành công nhất viết sách cho tuổi thơ,tuổi mới lớn với hơn 100 tác phẩm. 3.Ông là tác giả của truyện ngắn Mắt biếc,Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh - GV theo dõi; Hs suy nghĩ, trả lời. - GV dẫn vào bài. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: + Học sinh hiểu được những nét cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Nhật Ánh cũng như hoàn cảnh ra đời, thể loại, cách đọc, bố cục văn bản. + Hiểu được sự điềm đạm, bình tĩnh, suy nghĩ thấu đáo cũng như sự đoàn kết trong tình bạn; +Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật và nghệ thuật kể chuyện. b. Tổ chức hoạt động: HĐ1:HDHS tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung HS đã chuẩn bị ở nhà. 1. Tác giả 1.1.Gv yêu cầu học sinh thể hiện hiểu biết về -Tên: Nguyễn Nhật Ánh tác giả. -Sinh năm: ngày 7 tháng 5 năm ?Nêu những hiểu biết của em về tác giả ? 1955 - Học sinh suy nghĩ trả lời. -Quê: làng Đo Đo, xã Bình Quế, - GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng HS gặp khó khăn). Nam. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức - Là nhà văn hiện đại, là cây bút trẻ của thời kì đổi mới. -Đề tài: Ông rất thành công trong việc tái hiện và đưa người đọc trở về những năm tháng tuổi thơ dữ dội cùng với bè bạn, cùng với những thứ cảm xúc mơ hồ tuổi mới lớn mà bất cứ ai cũng đã
- từng trải qua. - Tác phẩm: Khối lượng tác phẩm đồ sộ: Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, Mắt biếc, Cho tôi xin một vé về tuổi thơ, Cô gái đến từ hôm qua .là một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh Giải thưởng: Ông nhận được rất nhiều giải thưởng: Giải thưởng văn học trẻ hạng A, Được trao tặng huy chương Vì thế hệ trẻ, Nhận giải văn học Asean. 1.2 Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản: 2. Tác phẩm. -Yêu cầu 1 hs đọc phần chuẩn bị ở SGK. * Đọc và tóm tắt ? Khi đọc truyện ngắn các em cần chú ý những gì? ?Truyện kể về việc gì?Hãy tóm tắt nội dung câu chuyện khoảng 8-10 dòng? - Hs trả lời, hs đọc văn bản. - Gv quan sát, hướng dẫn và điều chỉnh cách đọc nếu cần thiết. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 1.3 Gv hướng dẫn hs xác định thể loại, PTBĐ, * Văn bản: ngôi kể, nhân vật chính,bố cục của văn bản. - Xuất xứ: 1988, in trong tập Út - HS làm việc cặp đôi, GV theo dõi, HS trình Quyên và tôi. bày, nhận xét, bổ sung, Gv kết luận. - Thể loại: Truyện ngắn - PTBĐ: Tự sự+ miêu tả, biểu cảm - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất. Nhân vật: tôi, Nghị, Phước - Bố cục: 2 phần + Phần 1: (Từ đầu đến lăn đùng ra đất): Nguyên nhân và sự chuẩn bị cho trận đánh nhau. + Phần 2: " Còn lại": Điều không lường trước khi giải quyết mâu thuẫn. HĐ 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản. II. Đọc - hiểu văn bản 2.1.GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nguyên 1. Nguyên nhân và sự chuẩn bị nhân và sự chuẩn bị cho trận đánh. cho trận đánh: - GV tổ chức cho học sinh làm việc theo a. Nguyên nhân nhóm: Chia lớp thành 2 nhóm thực hiện 2 Tôi Nghi nhiệm vụ sau theo phiếu học tập.( Chú ý tiêu - Pha bóng - Nhất định chí phân nhóm). việt vị không công
- - HS thảo luận, GV theo dõi, HS báo cáo kết - Ức chế vì nhận bàn quả, nhận xét, bổ sung, Gv kết luận không được thắng ? Tìm những chi tiết kể lại sự việc dẫn đến công nhận bàn - Lúc về nguyên nhân trận đánh? Nhận xét gì về các chi thắng còn nhe tiết dẫn đến trận đánh? răng trêu, ?Điêu đó phần nào cho em thấy được tính cách cười hô hố gì của 2 nhân vật? Không ai chịu ai, hai bên đều gom mũ áo, giày dép hậm hực ra về - GV mở rộng: Cả 2 đều chưa tìm thấy điểm => chung rằng đây chỉ là trận bóng giao hữu để - Nhân vật Tôi là người hiếu nâng cao tinh thần đoàn kết nên bên nào thắng thắng dễ xúc động thua không quan trọng bằng sự vui vẻ hòa - Nhân vật Nghi tôn trọng và thuận trong tình bạn. thực hiện đúng luật chơi - Trong cuộc sống nhiều khi chúng ta cứ mải đi tìm Đúng – Sai để rồi lỡ mất đi những phút giây vui vẻ hạnh phúc bên nhau. N2: Sự chuẩn bị cho trận đánh b, Sự chuẩn bị cho trận đánh: ?Nhân vật Tôi đã lên kế hoạch cho sự chuẩn bị * Nhân vật Tôi: trận đánh như thế nào ?Em có nhận xét gì về - Chuẩn bị kỹ càng: việc chuẩn bị của nhân vật Tôi và Nghi? + Tìm “” vũ khí” + Rủ Phước cùng tham gia + Lê kế hoạch đầy đủ => Cùng một cuộc gặp mặt nhưng hai suy nghĩ Nhân vật Tôi là người hiếu khác nhau thắng, coi trọng phần thắng - HS suy nghĩ, trả lời, nhận xét, bổ sung, kết * Nhân vật Nghi: luận. - Không có một sự chuẩn bị nào + Mang cuốn sách “luật bóng đá” và 3 vé xem phim cho nhân vật Tôi + Không hề có đồng đội + Không có một kế hoạch gì cả Nhân vật Nghi là người coi trọng tình bạn hơn việc đúng- sai, thắng – thua 2.1.GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu đến những 2. Điều không lường trước khi điều không lường trước khi giải quyết mâu giải quyết mâu thuẫn. thuẫn. - Gv chia lớp thành 3 nhóm thực hiện phiếu học tập. - Hs thảo luận, GV theo dõi ( hổ trợ nếu cần - Nhân vật tôi đã hình dung ra thiết), hs báo cáo, nhận xét, bổ sung, kết luận. một trận đánh nhau dữ dội,quyết Nhóm 1: « Điều không tính trước » trong câu liệt với đối thủ là nhân vật chuyện là điều gì ?Qua đó, em thấy nhân vật Nghi.Nhưng Nghi chẳng những Nghi là người như thế nào ? ko hề suy nghĩ và hành động
- chuẩn bị cho việc đánh nhau như tôi mà còn cư xử rất tự nhiên,gần gủi,chân tình với bạn Nghị là cậu bé tốt, cậu ấy suy nghĩ thấu đáo và đối xử rất tốt với bạn bè Nhóm 2: Nhân vật tôi trong truyện là người - Nhân vật Tôi là cậu bé dễ xúc như thế nào?Tìm những chi tiết khắc họa đặc động, nóng nảy,hiếu thắng,bốc điểm nhân vật Tôi?(chỉ ra một số chi tiết về đồng,..nhưng cũng là người nhân hình dáng,lời nói,suy nghĩ,hành động..) hậu,vị tha Nhóm 3: Em hiểu như thế nào về kết thúc - Nêu cao tinh thần đoàn kết, yêu truyện: “Nắng chiều trong truyện cổ ” thương, và tình bạn trong sáng sẽ có sức mạnh to lớn “Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” HĐ 3: Hướng dẫn HS tổng kết. III. Tổng kết -GV tổ chức cho hs làm việc độc lập, trình bày, 1. Nội dung: nhận xét, bổ sung, kết luận hai câu hỏi sau: - Đề cao,ca ngợi tình cảm vô tư ? Em cảm nhận được những ý nghĩa nào từ trong sáng của tình bạn. truyện? 2. Nghệ thuật: ? Em học tập được gì từ nghệ thuật kể chuyện - Kể chuyện theo ngôi kể thứ và miêu tả của tác giả? nhất. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. - Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học ngôn ngữ đối thoại, độc thoại nội sinh thực hiện, gợi ý nếu cần tâm vô cùng chân thực - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. - tạo tình huống căng thẳng,hấp dẫn. - Quan sát tinh tế, lựa chọn hình ảnh tiêu biểu 3. Hoạt động 3: Luyện tập + Mục tiêu: Học sinh kết nối được tri thức văn bản vào tình huống của thực tiễn. + Tổ chức hoạt động: * GV hướng dẫn HS đọc kết nối: IV. Luyện tập - GV tổ chức cho hs hoạt động cặp đôi thảo - Trước một sự việc, chúng ta cần luận, báo cáo, nhận xét và kết luận cho câu bình tĩnh để đánh giá mọi việc hỏi sau: không nên lấy bạo lực để giải ?Theo em, qua câu chuyện, tác giả muốn ca quyết mọi chuyện. ngợi hay phê phán điều gì? Điều gì đối với em - HS nêu điều em thấy sâu sắc là thấm thía và sâu sắc nhất? Vì sao? nhất qua câu chuyện đã học. 4.Hoạt động 4: Vận dụng. + Mục tiêu: HS biết Viết kết nối với Đọc, phát triển, rèn luyện năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. Cụ thể là hs viết được đoạn văn bộc lộ suy nghĩ của mình kể về một lần nóng giận.
- + Tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn ngắn thể hiện suy nghĩ của mình kể về một lần nóng giận. ?Kể lại một lần nóng giận của em với bạn bè và cách em giải tỏa sự nóng giận của mình với bạn bè? - GV tổ chức cho hs làm việc cá nhân, GV theo dõi, Hs trình bày, tự đánh giá, đánh giá bài bạn qua công cụ đánh giá Rubics gv đưa Sử 8 Ngày soạn 9/4 /2023 Tiết 46: LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ. A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: 1.Kiến thức:Hệ thống lại một số kiến thức trong tâm của chương I phần lịch sử Việt Nam thông qua một số bài tập. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm việc với lược đồ, phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp các sự kiện lịch sử. 3. Thái độ: Giáo dục lòng biết ơn những vị anh hùng dân tộc. B. Chuẩn bị của GV và HS: - HS : Ôn các bài đã học - GV : Giáo án C. Các hoạt động lên lớp: 1.Tổ chức lớp 2.Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày nguyên nhân bùng nổ và những nét DB chính của khởi nghĩa nông dân Yên Thế? 3.Bài mới 1. Bài Tập 1: - Hãy điền tiếp các sự kiện ở cột bên phải để tương ứng với thời gian ở cột bên trái: Gv gọi từng hs lên điền vào từng mốc thời gian Thời gian Sự kiện 1-9-1858 Pháp nổ súng xâm lược bán đảo Sơn Trà. Nguyến Tri Phương cùng quân TĐ anh dũng chống trả. 1859 Pháp tấn công Gia Định, quân TĐ chống cự yếu ớt, nhanh chóng tan rã 1861 1867 1873 1874 1882 1883 1884 1885 1913 Khởi nghĩa Yên Thế thất bại
- 2. Bài tập 2: - Em hãy nhận xét về thái độ và hành động -Thái độ của triều đình không kiên quyết chống của triều đình Huế trước nạn ngoại xâm? giặ thái độ sợ dân hơn là sợ giặc. -Thái độ hèn nhát bạc nhược thể hiện qua những việc làm của TĐ, đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ. -Bán từng bộ phận đến bán toàn bộ đất nước ta cho thực dân Pháp bằng nội dung bốn bản hiệp ước mà triều đình đã kĩ với thực dân Pháp. -Trách nhiệm để mất nước ta cho thực dân Pháp thuộc về TĐ nhà Nguyễn. 3. Hướng dẫn học sinh ôn tập Câu 1: Tại sao thực dân Pháp xâm lược nước ta? Pháp có âm mưu gì khi mở cuộc tấn công Đà Nẳng năm 1858? Chúng đã bị thất bại như thế nào trong việc thực hiện kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh”? Câu 2: Triều đình nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp mấy bản hiệp ước? Em hãy nêu, tên và thời gian ki kết các bản hiệp ước đó? Câu 3: Em hãy nêu hiểu biết của em về khởi nghĩa Yên Thế ? Câu 4: Trình bày những hiểu biết của em về cuộc khơi nghĩa Hương Khê? C©u 5:Tinh thần kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân sáu tỉnh Nam Kì được thể hiện như thế nào ? Câu 6:Ph©n tÝch nguyên nhân bùng nổ và sự phát triển của phong trào Cần vương ? 4. Củng cố Khắc sâu nội dung kiến thức trọng tâm của bài học 5. Hướng dẫn về nhà : - Lập bảng so sánh khởi nghĩa nông dân Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương Sử 9 Tiết 40, BÀI 28. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM 1954- 1965. (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: cung cấp cho hs những hiểu biết về; - Biết được những nét chính về phong trào đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm, gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng. - Biết được bối cảnh lịch sử, trình bày được diễn biến phong trào Đồng khởi trên lược đồ cũng như ý nghĩa của phong trào - Trình bày hoàn cảnh, nôi dung, ý nghĩa Đại hội đại biểu lần thứ ba của Đảng (9/1960)
- - Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong thực hiện kế hoạch 5 năm 1961 – 1965 trên các lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, văn hóa. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định đánh giá tình hình đất nước nhiệm vụ 2 miền, âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam, kỹ năng sử dụng bản đồ chiến sự. 3. Thái độ: Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tình cảm ruột thịt Bắc Nam niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và tiến đồ của cách mạng. 4. Định hướng các năng lực hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện phong đồng khởi, năng lực thực hành bộ môn, khai thác kênh hình, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh,.. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS. 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh, lược đồ sgk, tài liệu tham khảo trong sgk. - Giáo án word và Powerpoint. 2. Chuẩn bị của học sinh: Học thuộc bài cũ và sưu tầm tranh ảnh liên quan. III. PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử, so sánh nhận định, phát vấn, hoạt động nhóm IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ. CH: Công cuộc cải cách ruộng đất mang lại kết quả như thế nào? Trả lời: - Kết quả: Sau 5 đợt cải cách ruộng đất thu được 81 ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ, chia cho hơn hai triệu hộ nông dân. Khẩu hiệu người cày có ruộng trở thành hiện thực. - Bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi cơ bản, giai cấp địa chủ bị đánh đổ, khối liên minh công nông được củng cố. 3. Bài mới 3.1 Hoạt động khởi động: a. Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới. b. Phương Pháp: GV cho HS xem 1 bức ảnh về chân dung nữ tướng Nguyễn Thị Định ..., Sau đó GV hỏi: Hình ảnh trên là ai, em biết gì về nhân vật này c. Dự kiến sản phẩm: Bà Nguyễn Thị Định bà làm Phó bí thư Tỉnh ủy Bến Tre. Sau đó bà nhận nhiệm vụ về khu ủy Trung Nam Bộ (Khu 8 cũ) dự hội nghị tiếp thu Nghị quyến 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Đầu năm 1960, bà một trong những người lãnh đạo Đồng khởi Bến Tre và là người chỉ đạo trực tiếp cuộc Đồng khởi đợt I (17/1/1960)ở ba điểm xã Định Thủy, Bình Khánh và Phước Hiệp (thuộc
- huyện Mỏ Cày Nam hiện nay) thắng lợi, mở đầu cho phong trào Đồng khởi trong tỉnh và toàn miền Nam sau này. 3.2 Hoạt đọng hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG 1. Hoạt động 1: : Thảo luận nhóm 2. Phong trào Đồng khởi (1959-1960) * Tổ chức hoạt động: -B1: GV chia cả lớp thành 4 nhóm (mỗi tổ 1 nhóm) thảo luận và giao nhiệm vụ thực hiện - Hoàn cảnh: Từ 1957-1959, Mĩ - Diệm tăng các yêu cầu sau: cường khủng bố, đàn áp cách mạng miền Nhóm 1: Vì sao phong trào “Đồng khởi” Nam; ra sắc lệnh đặt cộng sản ngoài vòng bùng nổ? pháp luật, thực hiện đạo luật 10-59 công khai Nhóm 2: Trình bày Diễn biến PT Đồng chém giết những người vô tội khắp miền khởi trên lược đồ? Nam. Nhóm 3: Trình bày Kết quả của phong trào “Đồng khởi”. Nhóm 4: Cho biết Phong trào “Đồng khởi” có ý nghĩa gì? -B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). -B3: HS: báo cáo, thảo luận -B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của các bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). - GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. GV gợi mở: + Mĩ - Diệm mở rộng chính sách “tố cộng diệt cộng” + Ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật” + Thực hiện “đạo luật 10-59” (5/1959) lê máy chém khắp Miền Nam giết hại người dân vô tội. GV giải thích: với “đạo luật 10-59” Mỹ- Diệm đưa ra khẩu hiệu: “Tiêu diệt tận gốc Chủ nghĩa Cộng sản”, “thà giết nhầm còn - Chủ trương của Đảng: Hội nghị trung hơn bỏ sót” ương lần thứ 15 đã xác định con đường cơ - Chúng đó gây ra những vụ thảm sát đẫm bản của cách mạng Việt Nam là khởi nghĩa máu ở Quảng Nam. giành chính quyền về tay nhân dân, kết hợp + Chôn sống 21 người ở Chợ Được. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang. + Dìm chết 42 người ở Đập Vĩnh Trinh. + 7/1955 bắn chết 92 dân thường một lúc ở - Diễn biến: Ngày 17/1/1960 phong trào
- Hướng Điền. đồng khởi nổ ra ở Bến Tre, lan rộng khắp + Từ 1955-1958 có 9/10 tổng số cán bộ Nam Bộ, trung Trung Bộ. Miền Nam bị tổn thất. + Nam Bộ chỉ còn 5000/ tổng số 6 vạn đảng viên. => Như vậy, bọn Mĩ Diệm định dùng thủ đoạn dã man, tàn bạo ðể buộc ta phải khuất phục. Nhýng nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác hơn là đứng lên giành chính quyền. - Bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang nhân dân, tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. - Dưới ánh sáng của nghị quyết 15 Đảng soi đường quần chúng tự động vũ trang để tự vệ diệt trừ bọn ác ôn. - dùng lược đồ hình 60: lược đồ phong trào “Đồng khởi”. + Tháng 2/1959: cuộc nổi dậy Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận) + Tháng 8/1959: Trà Bồng (Quảng Ngãi) GV giới thiệu hình 51: nhân dân nổi dậy ở Trà Bồng (Quảng Ngãi) giành chính quyền 1959. (Tham khảo tư liệu sách kênh hình LS THCS/182) - Tính đến cuối 1960 Nam Bộ có 600/1298 xã thành lập được chính quyền nhân dân tự quản trong đó có 116 xã hoàn toàn giải phóng. + Các tỉnh ven biển Trung Bộ có 904/3829 thôn giải phóng. + Ở Tây Nguyên có 3200/5721 thôn không còn chính quyền Ngụy. -Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống đế quốc - Ý nghĩa: Mỹ và tay sai Ngô Đình Diệm, thành lập + Phong trào đã giáng một đòn nặng nề vào chính quyền liên minh dân tộc dân chủ rộng chính sách thực dân mới, làm lung lay chính rãi ở Miền Nam, thực hiện độc lập dân tộc, quyền Ngô Đình Diệm, đấu tranh dân chủ cải thiện dân sinh tiến tới + Tạo ra bước phát triển nhảy vọt của cách hoà bình thống nhất đất nước. mạng miền Nam: chuyển từ thế giữ gìn lực - Phong trào “Đồng Khởi” giáng 1 đòn nặng lượng sang thế tiến công. nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ + Ngày 20/12/1960, Mặt trận Dân tộc giải ở miền Nam. phóng miền Nam Việt Nam ra đời. - Tác động mạnh làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
- - Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng miền Nam. - Từ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tiến công liên tục, đều khắp vào kẻ thù. IV/ Miền bắc xây dựng bước đầu cơ sở - Chuyển từ đấu tranh chính trị sang kết hợp vật chất –kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ (1961-1965) trang. 1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III 2. Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân của đảng (9-1960) (11 phút) - Hoàn cảnh: + Miền Bắc giành được những thắng lợi * Tổ chưc hoạt động: quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ GV giảng thêm thực trạng kinh tế của Miền cải tạo và phát triển kinh tế. Bắc sau năm 1954. + Miền Nam cách mạng có bước phát triển -B1: GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS nhảy vọt với phong trào Đồng khởi thực hiện các yêu cầu sau: Em hãy cho biết hoàn cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng? - Em hãy trình bày nội dung của ĐH đại biểu toàn quốc lần III của Đảng? -B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - Nội dung: Tháng 9/1960 Đại hội đại biểu GV khuyến khích học sinh hợp tác với toàn quốc lần thứ ba diễn ra ở Hà Nội, nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV thông qua những nội dung quan trọng sau: theo dõi, gợi mở HS làm việc những nội + Đại hội xác định nhiệm vụ cách mạng của dung khó. mỗi miền: miền Bắc tiến hành cách mạng -B3: HS: Trả lời XHCN, miền Nam đẩy mạnh cách mạng -B4:GV bổ sung phần phân tích nhận xét, DCND, thực hiện thống nhất đất nước. đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Đại hội đã xác định mối quan hệ trong tập của học sinh (theo kĩ thuật 3-2-1). việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng của mỗi miền. GV trình bày về hoàn cảnh lịch sử của Đại + Cách mạng XHCH ở miền Bắc có vai trò hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng quyết định nhất đối với sự phát triển cách (9/1960). mạng cả nước. Trong bối cảnh đó Đại hội toàn quốc + Cách mạng DCND ở miền Nam có vai trò lần III của Đảng được triệu tập tại Hà Nội quan trọng trực tiếp đối với sự nghiệp giải (từ ngày 5 – 19/ 9/ 1960) phóng miền Nam. Sau Lời khai mạc của chủ tịch Hồ Chí - Ý nghĩa: Nghị quyết của Đại hội là nguồn Minh, Đại hội thảo luận và thông qua Báo ánh sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân xây cáo chính trị của Ban chấp hành trung ương dựng thắng lợi CNXH ở miền Bắc và đấu Đảng, do Lê Duẩn trình bày. tranh thực hiện thống nhất nước nhà. GV cho HS xem H.62: ĐH đại biểu toàn 2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà quốc lần III của Đảng tại Hà Nội nước 5 năm (1961-1965) -Nhiệm vụ của mỗi miền khác nhau, nhưng - Đạt được thành tựu về công nghiệp, nông có mối quan hệ khắng khít. Đề ra nhiệm vụ nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải của kế hoạch 5 năm. GV nêu vài nét về ý nghĩa của Đại hội đảng
- lần III Hoạt động 3: : cả lớp, cá nhân (14phút) * Tổ chưc hoạt động: -B1: GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: -Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch 5 năm lần 1 (1961-1965) là gì? - Để thực hiện được kế hoạch dài hạn trên, nhà nước đó có những chủ trương, biện pháp nào? - Tại sao nhà nước lại chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng? + Công nghiệp: được ưu tiên phát triển, - Miền Bắc đó đạt được những thành tựu nhiều khu công nghiệp và nhà máy mới gì trong kế hoạch 5 năm? (Học sinh trung được xây dưng... bình) GV Trong công nghiệp đó đạt được thành tựu gì? - Trong nông nghiệp chúng ta đó đạt được những gì? -Trong giao thông vận tải chúng ta đã đạt được những thành tựu gì? -B3: HS: Trả lời -B4:GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh (theo kĩ thuật 3-2-1). - Đây là kế hoạch dài hạn đầu tiên, lấy xây dựng CNXH làm trọng tâm. - Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch: ra sức phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đẩy mạnh cải tạo XHCN, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hoá, củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự xã hội. - Tăng cường vốn đầu tư gấp 3 lần khôi phục kinh tế. + Nông nghiệp: ưu tiên phát triển các nông - Bởi sau chiến tranh nền kinh tế của ta là trường quốc doanh, thực hiện chủ trương nền kinh tế nhỏ bộ, lạc hậu => để phát triển xây dựng hợp tác xã nông nghiệp bậc cao.... nền kinh tế một cách nhanh chóng phải có + Thương nghiệp: quốc danh được ưu tiên sự đầu tư vào phát triển công nghiệp nặng. phát triển, góp phần củng cố quan hệ sản + Văn hóa, giáo dục, y tế phát triển. xuất mới, cải thiện đời sống nhân dân. + Văn hóa chú trọng xây dựng con người mới. + Giáo dục, y tế tăng nhanh đáp ứng nhu
- cầu xây dựng CNXH Miền Bắc và chi viện cho Miền Nam. + Giao thông vận tải: giao thông đường bộ, - GV trích đọc lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đường sông, đường hàng không được củng khẳng định trong hội nghị chính trị đặc biệt cố.. (3/1964) “trong 10 năm qua Miền Bắc đó tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc đất nước xã hội và con người + Các nghành văn hóa – giáo dục có bước đều đổi mới” phát triển và tiến bộ đáng kể. GV lưu ý: Bên cạnh những thành tựu đạt được, miền Bắc gặp không ít khó khăn do sai lầm về chủ trương như việc đề ra chủ trương phát triển chủ yếu thành phần kinh tế quốc doanh và hợp tác xã, hạn chế các thành phần kinh tế khác; chủ trương ưu tiên phát - Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ hậu phương, triển công nghiệp nặng, hiện đại hóa nền chi viện cho miền Nam vũ khí, đạn dược... kinh tế vốn nhỏ bé lạc hậu, chưa có những tiền đề cần thiết. Đây thuộc sai lầm về tư tưởng chủ quan do nóng vội, duy ý chí, tức là làm theo ý muốn không xuất phát từ khả năng thực tế của ta. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: 2. Phương thức: - GV tổ chức thi cho các tổ trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh và cộng điểm để khuyến khích thi đua giữa các tổ. Câu 1: Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là A. đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ B. đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền. C. khởi nghĩa giàn vũ trang. D. đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. Câu 2: “ Đồng khởi” có nghĩa là: A. đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa B. đồng sức đứng dậy khởi nghĩa C. đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa D. đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa. Câu 3. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày nào? A. Ngày 20 tháng 9 năm 1960 B. Ngày 20 tháng 10 năm 190 C. Ngày 20 tháng 11 năm 1960 D. Ngày 20 tháng 12 năm 1960 Câu 4: Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta được xem là “ Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đầu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”? A. Đại hội lần thứ I B. Đại hội lần thứ II
- C. Đại hội lần thứ III D. Đại hội lần thứ IV 3.4. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG -Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu, chứng minh phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công? ************************************* Tiết 41, BÀI 28. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM 1954- 1965. (tiếp theo) V. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: cung cấp cho Hs những hiểu biết về; - Trình bày hoàn cảnh, nôi dung, ý nghĩa Đại hội đại biểu lần thứ ba của Đảng (9/1960) - Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong thực hiện kế hoạch 5 năm 1961 – 1965 trên các lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, văn hóa. - Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt. - Trình bày được những thắng lợi quân sự của quân dân ta trong chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định đánh giá tình hình đất nước nhiệm vụ 2 miền, âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở Miền Nam, kỹ năng sử dụng bản đồ chiến sự. 3. Thái độ: Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tình cảm ruột thịt Bắc Nam niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và tiến đồ của cách mạng. 4. Định hướng các năng lực hình thành: - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành bộ môn, khai thác kênh hình, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh,... II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS. 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh, lược đồ sgk, tài liệu tham khảo trong sgk. – Giáo án word và Powerpoint 2. Chuẩn bị của học sinh: Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử, so sánh nhận định. IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ. CH: Trình bày nội dung của ĐH đại biểu toàn quốc lần III của Đảng?
- Trả lời: Tháng 9/1960 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba diễn ra ở Hà Nội, thông qua những nội dung quan trọng sau: - Đại hội xác định nhiệm vụ cách mạng của mỗi miền: miền Bắc tiến hành cách mạng XHCN, miền Nam đẩy mạnh cách mạng DCND, thực hiện thống nhất đất nước. - Đại hội đã xác định mối quan hệ trong việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng của mỗi miền. + Cách mạng XHCH ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước. + Cách mạng DCND ở miền Nam có vai trò quan trọng trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. 3.Bài mới 3.1 Hoạt động khởi động: a. Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới. b. Phương Pháp: GV cho HS xem 1 bức ảnh về các khu ấp chiến lược Sau đó GV hỏi: Các em hiểu gì về những hình ảnh trên. c. Dự kiến sản phẩm: Đây là Ấp chiến lược được chính quyền Sài Gòn lập nên nhằm cưỡng bức trắng trợn nhằm dồn 10 triệu dân vào 16.000 “ấp chiến lược” trong vòng 18 tháng, nhằm tách dân khỏi cách mạng, tiến tới bình định miền Nam. V.3Hoạt đọng hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG 1. Hoạt động 1: (19 phút) Thảo luận nhóm(12 phút) V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU * Tổ chức hoạt động: CHỐNG CHIẾN LƯỢC CHIẾN -B1: GV chia cả lớp thành 4nhóm (mỗi tổ 1 nhóm) TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MỸ thảo luận và giao nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu sau: (1961-1965) Nhóm: 1,3. Tại sao đế quốc Mỹ thực hiện chiến 1. Chiến lược chiến tranh đặc biệt lược”Chiến tranh đặc biệt”ở miền Nam? của Mỹ ở Miền Nam Nhóm: 2,4. “chiến tranh đặc biệt “là gì?Âm mưu và - Hoàn cảnh: Sau thất bại phong trào thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược“chiến tranh đặc biệt Đồng khởi 1959-1960 “thể hiện như thế nào? - Nội dung: Quân đội tay sai + cố -B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến vấn Mỹ + vũ khí trang bị, phương khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm tiện chiến tranh của Mỹ. vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). -B3: HS: báo cáo, thảo luận -B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của các bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). - GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. GV gợi - Thực hiện: mở: + Mở những cuộc càn quét. - Sau khi thất bại trong trong chiến lược chiến tranh 1 + Lập Ấp chiến lược.
- phía, đánh dấu bằng ptrào “Đồng Khởi”, từ 1961 đế + Bình định miền Nam. quốc Mĩ đẩy cuộc chiến tranh miền Nam lên mức cao - Về thực chất nó là một âm mưu hơn là “Chiến tranh đặc biệt”. Đây là 1 trong 3 loại vô cùng thâm độc của Mỹ “dùng chiến tranh của “Chiến lược phản ứng linh hoạt 1961 – người Việt đánh người Việt” 1969” nằm trong chiến lược toàn cầu phản CM của đế + Trọng tâm của chiến lược là quốc Mĩ. chúng mở các cuộc hành quân, - “Chiến tranh đặc biệt”: là hình thức chiến tranh cưỡng bức trắng trợn nhằm dồn 10 xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ, được tiến hành triệu dân vào 16.000 “ấp chiến bằng quân đội tay sai, do cố vấn quân sự Mĩ chỉ huy, lược” trong vòng 18 tháng, nhằm dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tách dân khỏi cách mạng, tiến tới tranh của Mĩ. bình định miền Nam. - Để thực hiện âm mưu đó Mĩ có hành động ở miền Nam: + Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn: 1961: 170.000 người . 1964: 560.000 người. + Sử dụng chiến thuật “Trực thăng vận” và “Thiết xa vận” do cố vấn Mĩ chỉ huy. + Thực hiện những cuộc càn quét để tiêu diệt cách mạng miền Nam. + Lập “ấp chiến lược”, dồn 10 triệu dân vào 16.000 ấp chiến lược (trong tổng số 17.000 ấp toàn miền Nam) để tách quân ra khỏi dân. + Tăng cường bắn phá miền Bắc, phong tỏa biên giới và cùng biển để ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc với miền Nam. GV cho HS xem H.63: đế quốc Mĩ dùng chiến thuật “Trực thăng vận” ở miền Nam. GV cho HS giải thích khái niệm “Trực thăng vận”, “Thiết xa vận” ở bảng tra cứu thuật ngữ. GV giảng thêm: - Số lượng cố vấn Mĩ ở miền Nam tăng nhanh: + Năm 1960: 1.100 người. + Cuối 1962: 11.000 người. + Cuối 1964: 26.000 người. - Bộ chỉ huy quân sự Mĩ MACV tại Sài Gòn, thành lập 8/2/1962 thay cho đoàn cố vấn MAAG thành lập 1950. - Mĩ dự định sẽ “bình định” miền Nam trong vòng 18 tháng, bắt đầu từ giữa 1961, bằng kế hoạch Stalây – Tay lo, nhưng đến đầu 1964, kế hoạch này bị phá sản, Mĩ đã đặt yêu cầu khiêm tốn hơn, bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm bằng kế hoạch Giôn xơn – Mác na ma ra. 2. Hoạt động 2:
- * Tổ chưc hoạt động: 2. Chiến đấu chống chiến lược -B1: GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS thực hiện Chiến tranh đặc biệt của Mỹ các yêu cầu sau: - Chủ trương: Tấn công địch ở 3 -Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch 5 năm lần 1 (1961- vùng chiến lược 1965) là gì? - Chủ trương của ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ như thế nào? - Nêu những thắng lợi quân sự của ta trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” 1961-1965? - Chiến thắng Ấp Bắc có ý nghĩa gì? - Trong đấu tranh chính trị đó giành được những thắng lợi gì? Thắng lợi: -Với những thắng lợi trên mặt trận quân sự, chính trị + Quân sự: Thắng lợi ở chiến khu (từ 1962 -> 1965) có tác dụng gì? D, căn cứ U Minh, Tây Ninh, Ấp -B3: HS: Trả lời Bắc 2-1-1963 -B4:GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh (theo kĩ thuật 3-2-1). => Làm lung lay từng bước 3 chỗ dựa của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ + Nguỵ quân, nguỵ quyền (công cụ) + Ấp chiến lược (xương sống) + Đô thị (hậu cứ) - “Ấp bắc” là một ấp nhỏ thuộc huyện Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho. + Chính trị: phong trào phá ấp chiến Giáo viên giới thiệu hình 64: Phá ấp “chiến lược” lược; phong trào đấu tranh của tăng khiêng nhà về làng cũ. ni phật tử; lật đổ chính quyền Diệm (Lần đầu tiên với số quân ít hơn địch 10 lần, nhưng ta – Nhu (1/1/1963) đó thắng lợi. Chiến thắng khẳng định: quân và dân Miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ về mặt quân sự) - 8/5/1963, 2 vạn tăng ni phật tử Huế biểu tình. - 11/6/1963, hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chế độ. - 16/6/1963, 70 vạn quần chúng Sài Gòn biểu tình làm - Cuối 1964-1965 quân ta liên tiếp rung chuyển chính quyền Sài Gòn. mở một loạt các chiến dịch. - 1/11/1963, đảo chính anh em Diệm, Nhu. - Cuối 1965, phong trào phá “ấp chiến lược” phát triển mạnh, 2/3 số ấp bị phá. - Cuối 1964 – đầu 1965 tình hình chiến trường miền Nam: phối hợp với ptrào đấu tranh chính trị của quần chúng, quân ta liên tiếp mở 1 loạt các chiến dịch. Điển hình là chiến dịch Đông –Xuân 1964 -1965. - Giữa 1965, “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị thất bại.
- GV kết luận: Đến giữa 1965, 3 chỗ dựa chủ yếu của“ Chiến lược Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam đã của Mỹ bị phá sản bị lung lay tận gốc rễ, ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược, đô thị miền Nam không còn là nơi an toàn của Mĩ ngụy. “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: 2. Phương thức: - GV tổ chức thi cho các tổ trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh và cộng điểm để khuyến khích thi đua giữa các tổ. Câu 1. Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Bắc là A. hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp. B. hậu phương, có vai trò quyết định nhất. C. hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam. D. là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam. Câu 2. Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Nam là A. tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc. B. tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất C. tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất. D. tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc. Câu 3. Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3/1964) Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “ Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, ã hội và con người đều đổi mới”. Đây là đánh giá thành tựu của thời kì nào? A. Thời kì khôi phục kinh tế. B. Kế hoạch 5 năm lần I C. Thời kì cải tạo quan hệ sản xuất D. Cả ba thời kì trên. Câu 4. Âm mưu thâm độc nhất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là A. dùng người Việt đánh người Việt. B. sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ. C. tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”. D. phá hoại cách mạng miền Bắc. Câu 5. Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”? A. Ngụy quân. B. Ngụy quyền. C. “Ấp chiến lược” D. Đô thị (hậu cứ) Câu 6. Chiến thuật được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là A. gom dân, lập “ấp chiến lược”. B. “Trực thăng vận”, “ thiết xa vận”. C. càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng D. “ Bình định” toàn bộ Miền Nam. Câu 7. Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là A. Chiến thắng An Lão. B. Chiến thắng Ba Gia
- C. Chiến thắng Bình Giã D. Chiến thắng Đồng Xoài Câu 8. Nguyên nhân cơ bản nhất đưa đến cuộc đảo chính của Dương Văn Minh lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm là A. do nội bộ chính quyền ngụy mâu thuẫn. B. do Mĩ giật dây cho tướng lĩnh Dương Văn Minh. C. do chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu. D. do phòng trào đấu tranh quyết liệt của nhân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận, làm rung chuyển chế độ Sài Gòn. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: -Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu, chứng minh phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công? - Vì sao đến Đông Xuân (1964-1965), CLCTĐB -> bị phá sản về cơ bản. - Hãy điền kiến thức phù hợp vào các cột trống về phong trào Đồng khởi và chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ. Thời gian Diễn biến Kết quả Ý nghĩa 2-1959 8-1959 1960 V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC: - Học bài cũ, làm bài tập ở SGK. - Bài mới : Bài 22. Tìm các nội dung sau. + Âm mưu thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”ở miền Nam (1965-1968). + Những thắng lợi chủ yếu của quân và dân miền Nam (1965-1968). + Tìm hiểu về tổng thống Giôn xơn, Nguyễn Văn Thiệu. ******************************* Sử 7 Tiết 46, 47 .BÀI 19: KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 - 1427) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS học sẽ: - Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. - Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn - Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; đánh giá được vai trò của một số nhân vật tiêu biểu như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích, 2. Năng lực - Năng lực chung:

