Giáo án điện tử Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Loan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_loa.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Loan
- Tuần 23 Thứ hai, ngày 1 tháng 03 năm 2021 Chào cờ: ___________________________ To¸n SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA - THƯƠNG I. Môc tiªu: 1. Kiến thức, kĩ năng: Gióp häc sinh: - NhËn biÕt ®îc sè bÞ chia - sè chia - th¬ng. - BiÕt c¸ch t×m kÕt qu¶ cña phÐp chia. BT 1,2. HSNK lµm hÕt. 2. Năng lực, phẩm chất : - Phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Phát triển PC chăm chỉ, chủ động, sáng tạo, khoa học. II. Ho¹t ®éng d¹y vµ häc : A. Khởi động: ( 5p) Trß ch¬i: §è b¹n: B¶ng chia 2 HS- GV nhËn xÐt. B. Kh¸m ph¸: (12p) Ho¹t ®éng 1: ,Giíi thiÖu tªn gäi thµnh phÇn vµ kÕt qu¶ phÐp chia. * GV nªu phÐp chia: 6 : 2 - HS t×m kÕt qu¶ phÐp chia 6 : 2 = 3 - HS ®äc: S¸u chia 2 b»ng 3 - Gi¸o viªn chØ vµo tõng sè trong phÐp chia vµ nªu tªn gäi. (GV ghi lªn b¶ng) - 1 sè HS nh¾c l¹i - HS nªu vÝ dô vÒ phÐp chia, gäi tªn tõng sè trong phÐp chia ®ã. C.. LuyÖn tËp: ( 15p) Bµi 1: (C¸ nh©n) Häc sinh nªu yªu cÇu bµi - HS nªu miÖng. HS - GV nhËn xÐt 10 : 2 = 5 14 : 2 = 7 .... Bµi 2: ( Nhãm ®«i) - §¹i diÖn nhãm nªu kÕt qu¶ - HS - GV nhËn xÐt. 2 x3 = 6 6 : 2 = 3 2 x 4 = 8 8 : 2 = 4 Bµi 3: HSNK - HS ®äc yªu cÇu BT. GV hưíng dÉn HS lµm bµi mÉu
- - HS lµm bµi vµo vë. Gäi 2 HS lªn b¶ng lµm bµi, ch÷a bµi. 2 x 6 = 12 12 : 2 = 6 12 : 6 = 2... D. VËn dông: ( 3p) §è nhau: SBC lµ 10, SC: 2. VËy Th¬ng lµ mÊy? - GV nhËn xÐt giê häc ___________________________ Tập đọc BÁC SĨ SÓI I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài.Nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu nội dung:Sói gian ngoan bày mưu lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.(trả lời được câu hỏi 1,2,3,5) HSNK biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ( Câu hỏi 4) KNS: ứng phó với căng thẳng. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề (HĐ: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng) 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm (HĐ: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng) II. Hoạt động dạy học A. Khởi động: ( 5p) - 2HS đọc bài: Cò và Cuốc - 1HS nêu ND bài. HS- GV nhận xét. B. Khám phá: 1. Giới thiệu chủ điểm và bài học.( 2p) 2 . Luyện đọc: ( 28p) - GV đọc mẫu. - Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. a. Đọc câu: - HS nối tiếp nhau đọc câu. - Luyện đọc từ khó: rỏ dãi, cuống lên, lễ phép, lựa miếng, toan mũi. b. Đọc đoạn: - HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc 1 số câu khó: Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy// - HS đọc chú giải cuối bài. c. Đọc từng đoạn trong nhóm. d. Thi đọc giữa các nhóm. e. Cả lớp đọc đồng thanh. Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. ( 10p) - HS đọc thầm từng đoạn để trả lời các câu hỏi: + Từ ngữ nào cho thấy sự thèm thuồng của Sói khi nhìn thấy Ngựa?( thèm rõ dãi) + Sói làm gì để lừa Ngựa.? ( Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa.) + Ngựa đã bình tĩnh và giả đau như thế nào? (Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình đau ở chân sau nhờ Sói làm ơn xem giúp) + Em hay tả lại cảnh sói bị ngựa đá? - Chọn tên khác cho chuyện theo gợi ý?( Sói và Ngựa, Anh Ngựa thông minh.) C. Luyện tập: ( 20p) HS phân vai thi đọc câu chuyện. HS- GV nhận xét. D. Vận dụng. ( 5p) Cập đôi đố nhau: Em thích nhất con vật nào, vì sao? GV nhận xét giờ học. _________________________ Chiều: Luyện viết ÔN CHỮ HOA S I. Mục tiêu Củng cố viết chữ: - Viết đúng chữ cái viết hoa S (theo cỡ vừa 3 dũng và cở nhỏ 3 dũng), chữ và cõu ứng dụng :Sáo tắm thì mưa theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.4 dũng II. Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ hoa S - Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trờn dũng kẻ li:Sáo tắm thì mưa III. Các hoạt động dạy học A. Mở đầu: ( 1p) - GV nờu yờu cầu của tiết luyện viết B. Dạy bài mới: ( 34p)
- 1. Giới thiệu bài. - GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. ễn viết chữ hoa.( Cả lớp) a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ S hoa. - GV hỏi: + Các em cho cô biết chữ này cao mấy li, gồm mấy đường kẻ ngang? Được viết bởi mấy nét? + Sau đó, GV chỉ vào chữ mẫu miêu tả. - GV viết mẫu chữ S cỡ vừa trờn bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dừi. b. Hướng dẫn HS viết trên bảng con. - HS tập viết chữ S vào vở - GV nhận xột, uốn nắn, cú thể nhắc lại quy trỡnh viết núi trờn để HS viết đúng. 3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. a. Giới thiệu câu ứng dụng: GV cho HS đọc cõu ứng dụng nghĩ trước nghĩ sau b. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - Nhận xét độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh ở các chữ. - GV viết mẫu chữ Sáotrờn dũng kẻ. c. Hướng dẫn HS viết chữ Hai vào bảng con. - HS tập viết chữ nghĩ 2, 3 lượt. - GV nhận xột, uốn nắn, nhắc lại cỏch viết. 4. Hướng dẫn HS viết vào vở luyện chữ.( Cả lớp) - GV nờu yờu cầu viết, HS viết bài vào vở; - GV theo dừi, giỳp đỡ HS yếu viết đúng quy trỡnh, hỡnh dỏng và nội dung. 5. Chấm, chữa bài. - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 6. Củng cố , dặn dũ. - GV nhận xột tiết học; - HS chuẩn bị tiết sau. ___________________________ LuyÖn to¸n ¤N BẢNG CHIA 2 I. Môc tiªu - Gióp HS ghi nhí b¶ng chia 2 vµ thùc hµnh chia 2. II. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. GV kiÓm tra HS häc thuéc c¸c b¶ng chia 2 - GV gäi 1 sè HS ®äc thuéc b¶ng chia 2. - GV nhËn xÐt..
- 2. GV hưíng dÉn HS lµm bµi tËp trong VBT - HS tù ®äc yªu cÇu vµ lµm bµi tËp 3. Bµi tËp lµm thªm - GV hưíng dÉn HS lµm c¸c bµi tËp sau: Bµi1: TÝnh nhÈm: 8 : 2 = 18 : 2 = 2 : 2 = 10 : 2 = 16 : 2 = 14 : 2 = 4 : 2 = 12 : 2 = 6 : 2 = - Yªu cÇu HS nèi tiÕp nhau nªu kÕt qu¶ tõng phÐp tÝnh. Bµi2: MÑ c¾m 10 b«ng hoa ®Òu vµo 2 lä. Hái mçi lä cã mÊy b«ng hoa? - Cho HS lµm vµo vë nh¸p, 1HS lªn b¶ng lµm bµi . Líp vµ GV ch÷a bµi. 4. ChÊm vµ ch÷a bµi - GV chÊm 1 sè bµi vµ nhËn xÐt. ______________________________________ Tự học TỰ HOÀN THÀNH CÁC KIẾN THỨC KĨ NĂNG Đà HỌC I/Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành được các kiến thức đó về các môn học trong tuần. Rèn cho học sinh kĩ năng tự học, môn học mỡnh cần thực hành và những bài học mỡnh chưa hoàn thành. Rèn kĩ năng hợp tác với bạn. . II/Các hoạt động dạy học A/ Khởi động: Hát tập thể 1 bài ( Lớp trưởng điều khiển) ( 5p) B/ Bài mới: 1/ Giới thiệu bài:( 1p) 2/ Các hoạt động: Hoạt động 1 : Phân nhóm học sinh ( 5p) - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Hỏi các tổ trưởng về sự lựa chọn nội dung học tập các bạn trong tổ. - Giáo viên chia lớp thành các nhóm cùng sở thích, học sinh tự cử nhóm trươởng. Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ. - Nhóm trưởng cùng các thành viên trong nhóm thảo luận nội dung tự học báo cáo với giáo viên. - GV phõn HS thành 3 nhúm: Nhúm 1: Những HS chưa hoàn thành vở tập viết phần ở nhà chữ hoa S và cõu ứng dụng vào vở . Nhóm 2: Những HS chưa hoàn thành vở bài tập toán. Nhóm 3: HS đọc chưa tốt luyện đọc. Hoạt động 2 : Tự học ( 21p) Nhúm 1 : GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Viết chữ hoa S và câu ứng dụng vào vở . - HS tìm những bài mình chưa viết xong
- - Hoàn thành bài viết của mình Viết chữ hoa S - và câu ứng dụng vào vở tập viết phần ở nhà. - Sửa lỗi cho HS: Cách đặt dấu thanh, độ cao, cách trình bày, độ rộng các chữ Nhúm 2: GV giao nhiệm vụ, yờu cầu HS hoàn thành vào vở BT toỏn - HS hoàn thành các bài tập - GV kèm những HS chưa hoàn thành. Nhóm 3: GV giao nhiệm vụ yêu cầu HS luyện đọc các bài tập đọc đó học - HS đọc bài: Bác sĩ Sói Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dũ: ( 3p) - Nhóm trưởng báo cáo kết quả làm việc của cỏc nhúm - GV nhận xét tuyên dương cá nhân thực hiện tốt - GV nhận xét tiết học. Học sinh chuẩn bị tiết sau. _______________________________________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 03 năm 2021 Toán BẢNG CHIA 3 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Lập được bảng chia 3. - Nhớ được bảng chia 3. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3) - HS làm được các bài tập 1, 2. HS có năng khiếu làm hết các bài tập 2. Năng lực, phẩm chất : - Phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Phát triển PC chăm chỉ, chủ động, sáng tạo, khoa học. II. Đồ dùng dạy học Các tấm bìa có 3 chấm tròn III. Hoạt động dạy học A. Khởi động.(5’) - Gọi HS đọc bảng chia 2. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. B. Khám phá.(12’) 1. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 3. (HĐ cả lớp) a) Nhắc lại phép nhân 3: - GV: Gắn bảng 4 tấm bìa có 3 chấm tròn, hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ? có 12 chấm tròn
- - HS viết được phép nhân: 3 x 4 = 12 - Hình thành phép chia 3 + Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? - HS viết được phép chia: 12 : 3 = 4 - Nhận xét: Từ phép nhân 3 x 4 = 12 ta có phép chia 12 : 3 = 4 b) Lập bảng chia 3 - Thực hiện tương tự với một vài trường hợp, sau đó cho HS nhắc lại bảng nhân 3, từ đó lập bảng chia 3. - Cho HS nhận xét về bảng chia 3. - Tổ chức cho HS đọc thuộc bảng chia 3 tại lớp. C. Luyện tập: .(16’) Bài tập 1: (HĐ cá nhân) HS nêu yêu cầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - Hình thức: HS1 nêu phép tính HS2 nêu kết quả. Nếu HS2 trả lời thì được nêu phép tính tiếp theo và gọi HS3 trả lời. Cứ như vậy cho đến phép tính cuồi cùng. HS nào không trả lời đúng sẽ bị phạt hát 1 bài hát. 6 : 3 = 2 ; 3 : 3 = 1 ; 15 : 3 = 5 9 : 3 = 3 ;.... Bài tập 2: (HĐ nhóm) - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? + Muốn biết mỗi tổ có mấy học sinh ta làm thế nào? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. - GV chấm một số bài, nhận xét. - Cả lớp chấm bài của HS ở bảng phụ. HS ghi tóm tắt: 3 tổ có : 24 học sinh Mỗi tổ có : ... học sinh ? Bài giải Mối tổ có số học sinh là: 24 : 3 = 8 (học sinh) ĐS: 8 học sinh. Bài tập 3: (HSNK) làm thêm. (HĐ cá nhân) GV kẻ bảng, HS tính nhẩm phép tính sau đó trả lời miệng. GV ghi kết quả vào bảng. Lớp nhận xét. Số bị chia 12 21 27 30 3 15 24 18 Số chia 3 3 3 3 3 3 3 3
- Thương D. Vận dụng :.(2’) (HĐ cả lớp) - HS chơi trò chơi Dây chuyền đố nhau về bảng chia 3. - GV nhận xét tiết học. _________________________ Kể chuyện BÁC SĨ SÓI I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT1). - HS có năng khiếu biết phân vai kể lại câu chuyện ( BT2). * GDKN sống: Kỹ năng ra quyết định. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề (HĐ: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng) 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm (HĐ: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng) II. Đồ dùng dạy học Tranh III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động.(5’) - HS kế lại từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn, nêu nội dung. - HS- GV nhận xét. B. Khám phá- Luyện tập.(28’) 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn kể chuyện a. Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.(HĐ cả lớp) - HS đọc yêu cầu bài tập 1 . - Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh và cho biết; + Tranh 1 vẽ cảnh gì ? (Ngựa gặm cỏ, Sói thèm thịt Ngựa) + ở tranh 2 Sói thay đổi hình dáng thế nào ? (Sói mặc áo..., giả làm bác sĩ) + Tranh 3 vẽ cảnh gì ? ( Sói dụ dỗ Ngựa, Ngựa nhón chân chuẩn bị đá) + Tranh 4 vẽ cảnh gì ? (Ngựa tung vó đá, Sói ngã ngửa) - GV nêu yêu cầu, HS luyện kể từng đoạn theo nhóm 4 - HS thi kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện trước lớp. GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn kể đã đủ ý chưa ? Kể có đúng trình tự không ? Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có hợp lí không ? Kể có tự nhiên không ? b. Phân vai dựng lại câu chuyện.(HĐ nhóm 3) - Nêu các vai có trong câu chuyện? ( Người dẫn chuyện, Sói, Ngựa) - Nêu giọng nói của từng vai?
- - Yêu cầu HS tiếp tục luyện kể từng đoạn, HS có năng khiếu kể chuyện theo phân vai. - Các nhóm tập kể chuyện theo vai. - Mời các nhóm thi kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện trước lớp, HS có năng khiếu thi kể toàn bộ câu chuyện theo vai. GV hướng dẫn HS nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. C. Vận dụng: (2’) (HĐ cả lớp) - Câu chuyện này cho em hiểu điều gì ? - GV nhận xét tiết học, dặn HS về kể lại câu chuyện và chuẩn bị trước bài tiếp theo. _________________________ Âm nhạc: ( Thầy Dũng dạy) _________________________ Tập viết CHỮ HOA T I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chữ hoa T (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Thẳng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Thẳng như ruột ngựa (3 lần) - HS có năng khiếu viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học Chữ mẫu, khung chữ II. Hoạt động dạy học A.Khởi động : (5’) HS thi viết đẹp vào bảng con : S, Sáo GV GTB, nêu MT. B. khám phá: (13p) 1. Giới thiệu bài 2. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. (Hoạt động cả lớp) - Bước 1: GV gắn chữ mẫu lên bảng yêu cầu HS quan sát , nhận xét: + Chữ hoa T cao mấy li, gồm mấy nét ? Là những nét nào? GV: Chữ hoa T cỡ vừa cao 5 li, gồm 1 nét. (1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét cong trái và nét lượn ngang). - Bước 2: GV hướng dẫn cách viết: ĐB nằm trên ĐKD5 và nằm giữa ĐKN4 và ĐKN5, từ điểm này ta viết nét cong trái (nhỏ), DB nằm trên ĐKN6. Từ điểm DB của nét 1, viết tiếp nét lượn ngang từ trái sang phải, DB trên ĐKN6, viết nét cong trái to, cắt nét lượn
- ngang tạo thành vòng xoắn nhỏ nằm dưới ĐKN6 vòng xuống dưới, cuối nét chữ vòng vào trong, DB trên ĐKN2. - Bước 3: GV vừa viết lên bảng, vừa nhắc lại cách viết: Yêu cầu HS tập viết chữ trong không trung và viết trên bảng con. GV uốn nắn. 3. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng. (Hoạt động cả lớp) - Bước 1: GV gắn bảng phụ cho HS đọc cụm từ ứng dụng. - Bước 2: GV giảng nghĩa: Thẳng như ruột ngựa. Giải nghĩa: Chỉ những người thẳng thắn, không ưa gì thì nói ngay, không để bụng. HS quan sát nhận xét về độ cao các chữ, khoảng cách giữa các chữ cách đặt dấu thanh, dấu phụ. Chú ý nối nét giữa các chữ. C. Luyện tập Viết bài. (Hoạt động cá nhân) 12p - Bước 1: HS viết vào vở. GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế. - Bước 2: Chấm, chữa một số bài. Nhận xét D. Vận dụng: (5’) (Hoạt động cả lớp) Thi viết chữ đẹp: Thẳng như ruột ngựa. GV nhận xét tiết học. Khen những em có bài viết đẹp và nhắc nhở những HS chưa tiến bộ. _________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 03năm 2021 Toán MỘT PHẦN BA I.Mục tiêu: 1. KiếN thức, kĩ năng : - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) " Một phần ba ", biết đọc, viết 1/3. - Biết thực hành chia 1 nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau. - BT cần làm: Bài 1. 2. Năng lực, phẩm chất : - Phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Phát triển PC chăm chỉ, chủ động, sáng tạo, khoa học. II.Đồ dùng dạy học: Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác vẽ như SGK
- III.Các hoạt động: A. Khởi động.(5’) - Gọi HS đọc bảng chia 3. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. B. Khám phá.(18’) 1. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động 1: Giới thiệu 1/3. (HĐ cả lớp) - Cho HS quan sát hình vuông ở SGK sau đó dùng kéo cắt hình vuông làm 3 phần bằng nhau và giới thiệu: Có 1 hình vuông chia làm 3 phần bằng nhau, lấy 1phần, được một phần ba hình vuông. ( Tiến hành tương tự với hình tròn, hình tam giác ) - Trong toán học để thể hiện 1 phần 3 hình vuông, 1phần 3 hình tròn ,1 phần 3 hình tam giác người ta dung số "Một phần ba" viết là : 1/3 - HS đọc và viết : 1/3 C. Luyện tập: .(10’) Bài 1: (HĐ cặp) Gọi HS nêu yêu cầu BT1: Đã tô màu 1 phần 3 hình nào - Các cặp quan sát hình vẽ SGK, thảo luận tìm hình đã tô màu 1 phần 3 và trả lời - Một số cặp nêu kết quả. HS nhận xét, GV kết luận. Kết quả: Hình A, hình C, hình D. A. Vận dụng.(2’) (HĐ cả lớp) HS thực hành é 1/3 tờ giấy. - GV nhận xét tiết học. _________________________ Thể dục: ( Thầy Khoa dạy) _________________________ Chính tả : ( Nghe- viết) BÁC SĨ SÓI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe- viết chính xác bài chính tả. Trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói - Làm được các bài tập chính tả (BT2, BT3 a/b) 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học
- A. Khởi động. (5’) - 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Viết các tiếng bắt đầu bằng/ d/ gi - GV nhận xét. B. Khám phá, luyện tập : (28’) 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn nghe viết. (HĐ cả lớp) - GV mở bảng phụ đọc bài , 2 HS đọc lại. - Yêu cầu HS trả lời: + Tìm tên riêng trong đoạn chép ? + Lời của Sói được đặt trong dấu gì ? - HS luyện viết bảng con một số từ dễ viết sai: chữa, giúp, trời giáng,... - GV cho HS viết bài vào vở. GV nhắc HS cách cầm bút và tư thế ngồi viết bài và cách trình bày bài viết. - Chấm, nhận xét một số bài. Kết hợp cho HS đổi chéo vở soát lỗi. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài tập 2: (HĐ cá nhân) Yêu cầu HS làm bài 2a - HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 1 em làm bảng lớp. Chữa bài Kết quả: nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa Bài tập 3: (HĐ nhóm 6) Chọn cho HS làm bài 3b. Chia lớp thành ba nhóm thi tiếp sức viết từ lên bảng. Lớp và GV nhận xét chọn nhóm thắng cuộc. Kết quả: trước sau, mong ước, thước kẻ, mượt mà, tha thướt, sướt mướt.... B. Vận dụng. HS thi viết đúng, đẹp: Giúp, trời giáng. (2’) (HĐ cả lớp) GV nhận xét tiết học. Khen những em có bài viết đẹp nhắc nhở những em viết chưa đạt. _________________________ Tập đọc NỘI QUY ĐẢO KHỈ I. Mục tiêu 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch từng điều trong bản nội quy. - Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy. - HS trả lời được các câu hỏi 1, 2 SGK. HS có năng khiếu trả lời hết các câu hỏi. - GD BVMT: Tìm hiểu những điều cần thực hiện nôi quy khi đến thăm đảo khỉ là chính là nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Khai thác trực tiếp nội dung bài. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm thông qua một số việc đã làm theo lời khuyên của Bác.
- II. Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động.(5’) - Gọi 3 HS đọc bài Bác sí Sói. - Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa ? B. Khám phá.(18’) 1. Giới thiệu bài. Cho HS quan sát tranh, GV giới thiệu bài tập đọc 2. Hoạt động 1: Luyện đọc.(HĐ nhóm) a) GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc rõ, rành rẽ từng mục. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới. - Đọc từng câu. Mỗi HS nối tiếp đọc từng câu trước lớp, GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ dễ mắc lỗi: tham quan, khành khạch, khoái chí, trêu chọc, bảo tồn.... - Đọc từng đoạn trước lớp: Mỗi HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp( 2 đoạn: ba dòng đầu - nội quy). GV sửa lỗi phát âm cho HS - Hướng dẫn HS đọc câu văn : 1. // Mua vé tham quan trước khi lên đảo.// 2. //Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.// - Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ ngữ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí... - Đọc từng đoạn trong nhóm 2 - Thi đọc giữa các nhóm: CN 3. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.(HĐ cả lớp) - Yêu cầu HS đọc thầm bài, trả lời: + Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ? Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều. + Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào ? - HS trình bày, GV nhận xét hoàn chỉnh thêm: Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo: Ai cũng phải mua vé. Có vé mới được lên đảo. Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Không trêu chọc thú, lấy đá sói ném thú, lấy que chọc thú. Trêu chọc thú làm chúng tức giận lồng lộn trong chuồng, làm chúng bị thương hoặc gặp nguy hiểm Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Có thể cho chúng ăn nhưng không cho ăn thức ăn lạ. Thức ăn lạ làm chung mặc bệnh, ốm hoặc chết. Điều 4: Giữ gìn chung trên đảo: Không vứt rác, khạc nhổ,đi vệ sinh đúng nơi quy định để đảo luôn sach, đẹp, không bị ô nhiễm, thực sự là điểm du lịch hấp dẫn. + Yêu cầu HS NK trả lời thêm (GDBVMT): Vì sao đọc xong Nội quy, Khỉ Nâu lại cười
- khoái chí ? (Vì nội quy bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sach đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống) * Tổ chức trò chơi: Phương thức tổ chức trò chơi. - GV mời 3 học sinh đóng vai. - HS1 (người dẫn chuyện) nói với mọi người về một vị khách du lịch vi phạm nội quy khi tham gia trên đảo. - HS 2 (vai cậu bé) giải thích, phân trần. - HS 3(vai bác bảo vệ) giải thích cho cậu bé về nội quy Đảo Khỉ, thuyết phục cậu nhận ra hành đồn sai trái vi phạm nội quy của mình. C. Luyện tập: Luyện đọc lại.(HĐ nhóm 4).(10’) - GV tổ chức cho 3, 4 nhóm HS đọc bài. - Lớp nhận xét, chọn bạn đọc hay. D, Vận dụng.(2’) (HĐ cả lớp) - HS thi đua nêu nội quy nhà trường.. - GV nhận xét tiết học. __________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 4 tháng 03 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kién thức, kĩ năng: - Thuộc bảng chia 3. - Biết giải bài toán có một phép chia( trong bảng chia 3) - Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo (chia cho 3, cho 2) - HS làm được các bài tập 1, 2, 4; trang 115. HS có năng khiếu làm hết các bài tập. 2. Năng lực, phẩm chất : - Phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Phát triển PC chăm chỉ, chủ động, sáng tạo, khoa học. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động.(5’) - Trò chơi: Đố bạn bảng chia 3. - Một phần ba có nghĩa là gì ? - HS- GV nhận xét. B. Khám phá- luyện tập.(28’) 1. Giới thiệu bài. 2. Luyện tập. Bài tập 1: (HĐ cả lớp) HS nêu yêu cầu. - GV nêu 1 bài, HS nêu miệng kết quả. - Cho HS nhận xét về các phép tính trên, nhẩm lại cho thuộc bảng chia 3.
- - GV tổ chức cho HS “chơi trò chơi truyền điện” HS 1 hỏi: Sáu chia ba bằng mấy ? HS 2 trả lời: Sáu chia ba bằng hai. - Nếu trả lời đúng thì có quyền chỉ định sang bạn khác. (nếu trả lời sai thì không được chỉ định bạn khác và phải hát một bài trươc lớp. ) Bài tập 2: (HĐ cá nhân) Gọi HS nêu yêu cầu, GV hướng dẫn. GV hướng dẫn: 3 x 6 = 18 18 : 3 = 6 + Em có nhận xét gì về hai phép tính trên ? là hai phép tính ngược. - Các phép tính còn lại GV cho HS làm vào vở sau đó chữa bài. Bài tập 3: (HSNK). HS đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn: 8cm : 2 = 4cm - Cần lưu ý điều gì khi làm dạng bài toán này ? (ghi đơn vị đo sau kết quả tính) Chỉ yêu cầu HS có năng khiếu làm thêm Bài tập 4: (HĐ nhóm 5) - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? + Muốn biết Số kg gạo mỗi túi ta làm thế nào? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. - GV chấm một số bài, nhận xét. - Cả lớp chấm bài của HS ở bảng phụ. HS ghi tóm tắt: 3 túi có : 15 kg gạo Mỗi tổ có : ... kg gạo? Bài giải Số kg gạo mỗi túi là: 15 : 3 = 5 (kg) ĐS: 5 kg gạo. Bài tập 3: (HSNK) làm thêm. (HĐ cá nhân) HS đọc bài toán và nêu cách giải. GV nhận xét. Kết quả: 9 can dầu. B. Vận dụng.(2’) (Cặp đôi) Trò chơi : Đố bạn : Có 6 cuốn vở chia đều 3 em. Hỏi mỗi em được chia mấy quyển vở ? - GV nhận xét tiết học. _________________________ Luyện từ và câu
- TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO ? I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1) - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? ( BT2, 3) 2. Năng lực chung : - Tự chủ, tự học (BT1) - Giao tiếp, hợp tác (BT2, 3) - Giải quyết vấn đề (BT1,2,3 và vận dụng) 3. Phẩm chất : - Yêu cảnh vật thiên nhiên, yêu cuộc sống (BT2) - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ con vật. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, tranh III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động.(5’) - Hãy kể tên một số loài chim mà em biết: chào mào, chìa vôi, sáo sậu, cú mèo,... - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. B. Khám phá- Luyện tập :.(28’) 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 1: (HĐ nhóm 5) Gọi HS đọc yêu cầu, Nhóm trưởng hướng dẫn các thành viên nắm đề bài. - Các thành viên làm bài cá nhân vào vở, sau đó thảo luận theo nhóm thống nhất kết quả, ghi vào bảng nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Lớp và GV nhận xét. Kết quả: Thú dữ, nguy hiểm Thú không nguy hiểm Hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư Thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, tử, bò rừng, tê giác sóc, chồn, cáo, hươu Bài tập 2: (HĐ cặp) Gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi theo hình thức hỏi và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? - Gọi HS trình bày kết quả: a) Thỏ chạy nhanh như bay./như tên như tên bắn. b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khá thoăn thoắt / nhanh thoăn thoắt/ nhẹ như không.
- c) Gấu đi lặc lè./lắc la lắc lư/ khụng khiệng/ lầm lũi. d) Voi kéo gỗ rất khỏe/ hùng hục/ băng băng/ phăng phăng. Bài tập 3: (HĐ cặp) HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm việc theo nhóm cặp trao đổi miệng sau đó trình bày. - GV nhận xét. Lớp chữa bài vào vở: a) Trâu cày như thế nào ? b) Ngựa phi như thế nào ? c) Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm như thế nào ? d) Đọc xong nội quy, khỉ Nâu cười như thế nào ? C. Vận dụng :.(2’) (HĐ cả lớp) Tò chơi : Đó con thú nguy hiểm, con thú không nguy hiểm GV nhận xét tiết học. _________________________ Đạo đức LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI ( tiết 1) I. Mục tiêu - Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng. - Biết xử lý một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại. - Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh. KNS : Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại. II. Đồ dùng dạy học Bộ đồ chơi điện thoại III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động: ( 5p) - GV nêu tình huống: Trong giờ học vẽ, em quên mang theo bút chì. Bạn ngồi bên cạnh có 2 chiếc bút, em sẽ nói thế nào với bạn để mượn bạn chiếc bút chì. - HS nêu cách giải quyết. + Cần phải nói lời yêu cầu đề nghị như thế nào? B. Khám phá- Luyện tập: ( 27p) 1. Giới thiệu bài: 2. Hoạt động 1: Thảo luận lớp ( Nhóm đôi) - 2 HS đóng vai thể hiện cuộc nói chuyện điện thoại giữa Nam và Vinh. - GV nêu câu hỏi, HS trả lời : + Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói gì ? + Bạn Nam hỏi thăm bạn Vinh qua điện thoại như thế nào ? + Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại của 2 bạn không ? Vì sao ? + Em học được điều gì qua cuộc hội thoại trên ?
- - GV kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn. 3. Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại( Cá nhân) - GV treo 4 tầm bìa ghi sẵn nội dung 4 câu trong BT2. Cả lớp suy nghĩ chọn cách sắp xếp phù hợp nhất để có đoạn hội thoại đúng. - GV kết luận thứ tự đúng : 4, 1, 2, 3. - GV nêu thêm câu hỏi : + Đoạn hội thoại trên diễn ra khi nào ? + Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói điện thoại cha. Vì sao ? 4. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm bàn: + Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại. + Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là gì? - Các nhóm trình bày ý kiến. - GV kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, lịch sự, nói năng rõ ràng, ngắn gọn, nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng, không nói to, nói trống không. Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình. - HS nhắc lại nội dung trên. 5. Vận dụng: 3p Thực hành cặp đôi nói chuyện qua điện thoại GV nhận xét tiết học. _________________________ Mĩ thuật : Thầy Chính dạy ______________________________________________________________ Thứ sáu, ngày 5 tháng 03 năm 2021 Toán TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức kĩ năng : Giúp HS: - Nhận biết được thừa số, tích,tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia. - Biết tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x =b (với a,b là các số bé và phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học) - Biết giải bài toán có một phép tính chia( trong bảng chia 2).
- - Làm được BT 1, 2. HSNK làm hết 2. Năng lực, phẩm chất : - Phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Phát triển PC chăm chỉ, chủ động, sáng tạo, khoa học. II. Đồ dùng dạy học Các tấm bìa mỗi tấm có hai chấm tròn. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: ( 5p) - Trò chơi : Đố bạn bảng chia 2, 3. - HS- GV nhận xét 2. Khám phá: ( 30p) 1. Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia ( Cả lớp) GV: Mỗi tấm bìa có hai chám tròn. 3 tấm bìa có mấy chấm tròn ( 3 tấm bìa có 6 chấm tròn ) - HS thực hiện phép nhân tương ứng (3x2= 6) - HS lập phép chia tương ứng 3 x 2 = 6 Lấy tích ( 6 ) chia cho thừa số thứ nhất( 3 ) được thừa số thứ hai ( 2 ) 6 : 3 = 2 Lấy tích ( 6 ) chia cho thừa số thứ hai (2) được thừa số thứ nhất ( 3 ) 6 : 2 = 3 * Nhận xét: Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia 2. Giới thiệu cách tìm thừa số x cha biết( Cả lớp) a- GV nêu phép nhân: X x 2 = 8 - X là thừa số chưa biết nhân 2 bằng 8 - HS viết và tính: X = 8 : 2 X = 4 b- GV nêu: 3 x X = 15 - Phải tìm giá trị Xđể 3 nhân với số đó bằng 15 3 x X = 15 X = 15 : 3 X = 5 - GV cho HS nhắc lại và kết luận. 3. Luyện tập: Bài 1: HS tính nhẩm theo từng cột. ( Cá nhân) Bài 2: Tìm X: (HS nhắc lại cách tìm 1 thừa số chưa biết ) ( Nhóm đôi) X x 3 = 12 3 x X = 21
- X = 12 : 3 X = 21 : 3 X = 4 X = 7 - GV cho HS chữa bài Bài 3 Tìm y HSNK làm cá nhân – Chữa bài y x 2 = 8 y x 3= 12 y = 8 : 2 y = 12 : 3 y = 4 y = 4 Bài 4 HSNK giải – Nêu miệng HS- GV nhận xét 4. Vận dụng: Đố bạn y x 3 = 12 Vậy y = ? - HS nhắc lại cỏch tìm một thừa số của phép nhân _________________________ Tập làm văn ĐÁP LỜI KHẲNG ĐỊNH- VIẾT NỘI QUY I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc và chép lại được 2 - 3 điều trong nội quy của trường (BT3). * Nội dung giảm tải. BT 1,2 không làm. * GDKNsống: giao tiếp, ứng xử văn hoá 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Giao tiếp, Hợp tác. 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển PC nhân ái. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, tranh III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động.(5’) - Gọi 2, 3 HS nói lời xin lỗi và đáp lời xin lỗi trong 3 tình huống ở BT2 tiết TLV tuần trước. a) Xin lỗi cho tớ đi trước một chút. Mời bạn./ Bạn cứ đi đi. b) Không sao./ Có sao đâu. c) Lần sau bạn cẩn thận hơn nhé. d) Không sao. Mai cũng được mà. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. B. Khám phá- Luyện tập.(28’) 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 3: (HĐ cá nhân) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

